Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Danh Sách » Ấn Độ » Pāli » Thích Ca Mâu Ni Phật » Thích Minh Châu

Danh Sách

TRƯỜNG BỘ KINH

Dīgha-Nikāya

(Tên gọi khác: Kinh Trường Bộ, 長部經)

Tác giả: Thích Ca Mâu Ni Phật

Dịch giả: Thích Minh Châu

Thuộc bộ: , Bộ Kinh Nikaya, (1)

Ngôn ngữ: Pāli

Ấn Độ

Thời kỳ: Trước Công Nguyên

Nội Dung:
Trường Bộ Kinh


Trường bộ kinh (zh. 長部經, sa. dīrghāgama, pi. dīgha-nikāya) là bộ đầu tiên của năm Bộ kinh trong Kinh tạng Phật giáo. Các bài kinh trong bộ này tương đối dài nên được gọi là Trường Bộ Kinh.

Trường bộ kinh văn hệ Pali của Thượng toạ bộ bao gồm 34 bài kinh. Trường bộ kinh của Đại thừa được viết bằng văn hệ Sanskrit (Phạn ngữ), được dịch ra chữ Hán với tên gọi Trường a hàm kinh (sa. dīrghāgama) với 30 bài kinh. Trường bộ kinh của hai văn hệ này không giống nhau hoàn toàn, có 27 kinh là giống nhau.

Các kinh quan trọng nhất của kinh Trường bộ Pali là:

Kinh Phạm võng (sa., pi. brahmajāla, nghĩa là "tấm lưới của Phạm thiên"), nói về các quan điểm triết học và siêu hình thời Phật giáo sơ khai;
Kinh Sa-môn quả (pi. sāmaññaphala), nói về giáo lý của sáu đạo sư ngoại đạo thời Phật giáo sơ khai và về kết quả của đời sống Sa-môn;
Kinh Đại Bổn (pi. mahāpadāna), tích truyện về sáu vị Phật đã ra đời trước vị Phật lịch sử;
Kinh Đại duyên (pi. mahānidāna), luận giảng về giáo lý Duyên khởi (sa. pratītya-samutpāda);
Kinh Đại Bát-niết-bàn (pi. mahāparinibbāna), kể lại những ngày tháng cuối cùng trước khi Phật Thích-ca nhập diệt;
Kinh Giáo Thọ Thi-ca-la-việt (pi. singālovāda), đặc biệt quan trọng cho giới cư sĩ, nhắc nhở bổn phận của cha mẹ, thầy dạy, học trò v.v…

Trường bộ kinh là bộ Kinh thứ nhất trong Hệ 5 tạng kinh Pali, Phật giáo nguyên thủy, được Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam ấn hành năm 1991, do Hoà thượng Thích Minh Châu phiên dịch sang tiếng Việt.

Trường bộ kinh phân ra làm 3 Phẩm (Vagga), gồm có 34 bản Kinh; vì nội dung mỗi bản Kinh khá dài so với các bản Kinh Phật khác, nên được kết tập lại dưới nhan đề Trường bộ kinh.

Danh Sách:

1. Kinh Phạm võng
Brahmajàla sutta
(Kinh nói về lưới tà kiến cõi Phạm)

2. Kinh Sa-môn quả
Sàmannaphala sutta
(Các lợi-ích thiết-thực của Quả-vi Sa-môn)

3. Kinh Ambattha (A-ma-trú)
Ambattha sutta
(Chớ hãnh-diện về dòng-họ và giai-cấp)

4. Kinh Sonadanda (Chủng Đức)
Sonadanda sutta
(Thế nào mới xứng danh là Bà-la-môn)

5. Kinh Kùtadanta (Cứu-la-đàn-đầu)
Kùtadanta sutta
(Cách tế-lễ được nhiều phước-đức)

6. Kinh Mahàli
Mahàli sutta
(Thắc-mắc về Thiên-âm và về mạng-căn)

7. Kinh Jàliya
Jàliya sutta
(Phá chấp mạng căn và thân thể)

8. Kinh Ca-diếp Sư tử hống
Kassapa-Sìhanàda sutta
(Thiếu-sót của việc tu Phạm-chí khổ-hạnh quá ép-xác)

9. Kinh Potthapàda (Bố-sá-bà-lâu)
Potthapàda sutta
(Cách diệt tận các tư-tưởng)

10. Kinh Subha (Tu-bà)
Subha sutta
(Ba Thánh-uẩn: Giới, Định, Huệ)

11. Kinh Kevaddha (Kiên Cố)
Kevaddha sutta
(Ba loại Thần-thông, thắc-mắc về tứ-đại)

12. Kinh Lohicca (Lô-hi-gia)
Lohicca sutta
(Phá tà-kiến: đừng nói pháp cho kẻ khác)

13. Kinh Tevijja (Tam minh)
Tevijja sutta
(Con đường thẳng-tắp đi đến cõi Trời Phạm)

14. Kinh Đại bổn
Mahàpadàna sutta
(Huyền-sử về đức Phật Tỳ-bà-thi (Vipassi))

15. Kinh Đại duyên
Mahànidàna sutta
(Pháp Duyên-Khởi)

16. Kinh Đại Bát-Niết-Bàn
Mahàparinibbàna sutta
(Các ngày cuối-cùng của Phật Thích-ca)

17. Kinh Đại Thiện Kiến vương
Mahàsudassana sutta
(Tiền-thân đức Phật là vua Đại-Thiện-Kiến)

18. Kinh Xa-ni-sa
Janavasabha sutta
(Nhờ tu theo Pháp Phật được tái-sanh cõi Trời)

19. Kinh Đại Điển Tôn
Mahàgovinda sutta
(So-sánh lối tu lên Trời và pháp-tu giải-thoát)

20. Kinh Đại hội
Mahàsamaya sutta
(Tên chư Thiên đến hội để chiêm-ngưỡng Phật)

21. Kinh Đế-thích sở vấn
Sakka-panha sutta
(Vua Trời hỏi Phật 6 câu về sân và giải-thoát)

22. Kinh Đại Niệm xứ
Mahàsatipatthana sutta
(Bốn phép quán-niệm: thân, thọ, tâm, pháp)

23. Kinh Tệ-túc
Pàyàsi sutta
(Phá tà-kiến "chẳng có Luân-hồi, quả-báo")

25. Kinh Ưu-đàm-bà-la sư tử hống
Udumbarikà-Sìhanàda sutta
(Tà-giáo chẳng biết nghe lời giảng-dạy như sư-tử rống của đức Phật)

26. Kinh Chuyển luân Thánh vương Sư tử hống
Cakkavati-Sìhanàda sutta
(Vua Chuyển-Luân là bực tu-hành Thánh-vương, vì trị nước theo Chánh-Pháp)

27. Kinh Khởi thế nhân bổn
Agganna sutta
(Thế-giới: từ sơ-khai đến lúc thành bốn giai-cấp)

28. Kinh Tự hoan hỷ
Sampasàdanìya sutta
(Lời ngưỡng-mộ Thế-Tôn, bực giác-ngộ vĩ-đại nhứt)

29. Kinh Thanh tịnh
Pàsàdika sutta
(Khác phái loã-thể, Chánh Pháp đưa tới thanh-tịnh)

30. Kinh Tướng
Lakkhana sutta
(32 tướng đại-trượng-phu do công-đức tu đời trước)

31. Kinh Giáo thọ Thi-ca-la-việt
Sigàlovàda sutta
(Lễ sáu phương và các bổn-phận ở nhà, xã-hội)

32. Kinh A-sá-nang-chi
Atànàtiya sutta
(Bản Hộ-Kinh giúp hộ-vệ các Tỳ-kheo)

33. Kinh Phúng tụng
Sangìti sutta
(Xếp Phật-pháp ra 10 loại từ 1 pháp tới 10 pháp)

34. Kinh Thập thượng
Dasuttara sutta
(100 pháp xếp ra 10 loại với tiêu-chuẩn Thập Thượng)

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

kí, ký [ jì ]

89CA, tổng 10 nét, bộ kiến 見 (+6 nét)

Nghĩa: trông mong, mong mỏi

Quảng Cáo

shop đặc sản