Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Kinh Văn » Ấn Độ » Pāli » Thích Ca Mâu Ni Phật » Thích Minh Châu

Kinh Văn

TƯƠNG ƯNG RĀDHA

Rādha-saṃyutta

(Đối thoại với Rādha, nhấn điểm then chốt cần hiểu đúng để tiến tu)

Tác giả: Thích Ca Mâu Ni Phật

Dịch giả: Thích Minh Châu

Thuộc bộ: , Tương Ưng Bộ Kinh, Nikaya, (23)

Ngôn ngữ: Pāli

Ấn Độ

Thời kỳ: Trước Công Nguyên

Nội Dung:
Tương ưng Rādha


I. Phẩm Thứ Nhất

I. Màra (Tạp 6, Ðại 2,39b) (S.iii,188)

1) Nhân duyên ở Sàvatthi.

2) Rồi Tôn giả Ràdha đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.

3) Ngồi xuống một bên, Tôn giả Ràdha bạch Thế Tôn:

-- "Màra, Màra", bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, được gọi là Màra?

4) -- Nếu có sắc, này Ràdha, thời có chết (Màra) hay có sát giả (Màretà), hay có sự chết (Miiyati). Do vậy, này Ràdha, Ông hãy thấy sắc là sự chết, hãy thấy là sát giả, hãy thấy là bị chết, hãy thấy là bệnh, hãy thấy là ung nhọt, hãy thấy là mũi tên, hãy thấy là bất hạnh, hãy thấy tự tánh là bất hạnh. Những ai thấy sắc như vậy là thấy chơn chánh.

5-7) ... Thọ... tưởng... các hành...

8) Nếu có thức, này Ràdha, thời có chết, hay có sát giả, hay có bị chết. Do vậy, này Ràdha, Ông hãy thấy thức là sự chết, hãy thấy là sát giả, hãy thấy là bị chết, hãy thấy là bệnh hoạn, hãy thấy là ung nhọt, hãy thấy là mũi tên, hãy thấy là bất hạnh, hãy thấy tự tánh là bất hạnh. Những ai thấy thức như vậy là thấy chơn chánh.

9) -- Bạch Thế Tôn, chánh quán với mục đích gì?

-- Chánh quán, này Ràdha, với mục đích nhàm chán.

10) -- Bạch Thế Tôn, nhàm chán với mục đích gì?

-- Nhàm chán, này Ràdha, với mục đích ly tham.

11) -- Bạch Thế Tôn, ly tham với mục đích gì?

-- Ly tham, này Ràdha, với mục đích được giải thoát.

12) -- Bạch Thế Tôn, giải thoát với mục đích gì?

-- Giải thoát, này Ràdha, với mục đích Niết-bàn.

13) -- Bạch Thế Tôn, Niết-bàn với mục đích gì?

-- Này Ràdha, Ông đi quá xa với câu hỏi này, không thế nắm được giới hạn của câu hỏi. Nhập vào Niết-bàn, này Ràdha, là sự thực hành Phạm hạnh; Niết-bàn là mục tiêu cuối cùng; Niết-bàn là cứu cánh.

II. Chúng Sanh (Tạp 6, Ðại 2,40a) (S.iii,189)

1-2) Nhân duyên ở Sàvatthi...

3) Ngồi xuống một bên, Tôn giả Ràdha bạch Thế Tôn:

-- "Chúng sanh, chúng sanh", bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, được gọi là chúng sanh?

4) -- Này Ràdha, dục nào (chanda), tham nào, hỷ nào, khát ái nào đối với sắc, triền phược ở đấy, triền miên ở đấy, do vậy gọi là chúng sanh (sattà).

5-7) ... thọ... tưởng... các hành...

8) Dục nào, tham nào, hỷ nào, khát ái nào đối với thức, triền phược ở đấy, triền miên ở đấy, do vậy gọi là chúng sanh.

9) Ví như, này Ràdha, các đứa con trai hay các đứa con gái chơi với cái nhà bằng đất. Cho đến khi đối với những nhà bằng đất ấy, lòng tham chưa thoát ly, lòng dục chưa thoát ly, lòng ái chưa thoát ly, lòng khát chưa thoát ly, lòng nhiệt tình chưa thoát ly, lòng khát ái chưa thoát ly, thời chúng còn tham dính vào, thích chơi, chất chứa, và đắm trước những nhà bằng đất ấy.

10) Nhưng khi nào các đứa con trai hay các đứa con gái ấy đối với những nhà bằng đất kia, lòng tham đã thoát ly, lòng dục đã thoát ly, lòng ái đã thoát ly, lòng khát đã thoát ly, lòng nhiệt tình đã thoát ly, lòng khát ái đã thoát ly, thời với tay và với chân, chúng phá tan, phá vỡ, phá sập, không chơi với những căn nhà bằng đất ấy.

11) Cũng vậy, này Ràdha, Ông hãy phá tan, phá vỡ, phá sập, không chơi với sắc, chú tâm hướng đến đoạn diệt khát ái đối với sắc.

12-14) ... thọ... tưởng... các hành...

15) ... Ông hãy phá tan, phá vỡ, phá sập và không chơi với thức, chú tâm hướng đến đoạn diệt khát ái đối với thức.

16) Ðoạn diệt khát ái, này Ràdha, là Niết-bàn.

III. Sợi Dây Tái Sanh (Tạp 6, Ðại 2,37c) (S.iii,190)

1-2) Nhân duyên ở Sàvatthi...

3) Ngồi xuống một bên, Tôn giả Ràdha bạch Thế Tôn:

-- "Ðoạn diệt sợi dây tái sanh. Ðoạn diệt sợi dây tái sanh", bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Thế nào là sợi dây tái sanh, bạch Thế Tôn? Thế nào là sự đoạn diệt sợi dây tái sanh?

4) -- Này Ràdha, phàm dục gì, tham gì, hỷ gì, khát ái gì, phàm những chấp thủ phương tiện, tâm kiên trú, thiên chấp tùy miên gì đối với sắc, như vậy gọi là sợi dây tái sanh. Sự đoạn diệt chúng là sự đoạn diệt sợi dây tái sanh.

5-7)... đối với thọ... với tưởng... với các hành...

8) Phàm dục gì, tham gì, hỷ gì, khát ái gì, phàm những chấp thủ phương tiện, tâm kiên trú, thiên chấp tùy miên gì đối với thức, đó gọi là sợi dây tái sanh. Sự đoạn diệt chúng là sự đoạn diệt sợi dây tái sanh.

IV. Sở Biến Tri (Tạp 6, Ðại 2,37c) (Parinneyya) (S.iii,191)

1-2) Nhân duyên ở Sàvatthi...

3) Thế Tôn nói với Tôn giả Ràdha đang ngồi một bên:

-- Này Ràdha, Ta sẽ thuyết về các pháp cần phải biến tri, sự biến tri. Và Ông đã được biến tri. Hãy lắng nghe và khéo suy nghiệm, Ta sẽ giảng.

4) -- Thưa vâng, bạch Thế Tôn.

Tôn giả Ràdha vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:

-- Này Ràdha, thế nào là pháp cần phải biến tri? Sắc, này Ràdha, là pháp cần phải biến tri. Thọ, này Ràdha, là pháp cần phải biến tri. Tưởng, này Ràdha, là pháp cần phải biến tri. Các hành, này Ràdha, là pháp cần phải biến tri. Thức, này Ràdha, là pháp cần phải biến tri. Những pháp này, này Ràdha, là những pháp cần phải biến tri.

5) Và này Ràdha, thế nào là sự biến tri?

Này Ràdha, sự đoạn diệt tham, sự đoạn diệt sân, sự đoạn diệt si. Như vậy, này Ràdha, gọi là chánh biến tri.

6) Và này Ràdha, thế nào là người đã chánh biến tri? Bậc A-la-hán, cần phải trả lời như vậy. Bậc Tôn giả với tên như thế này, với dòng họ như thế này. Như vậy, này Ràdha, là người đã được chánh biến tri.

V. Sa Môn (S.iii,191)

1-2) Nhân duyên ở Sàvatthi...

3-4) Thế Tôn nói với Tôn giả Ràdha đang ngồi một bên:

-- Này Ràdha, có năm thủ uẩn này. Thế nào là năm? Sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn, thức thủ uẩn.

5) Này Ràdha, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào không như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của năm thủ uẩn này, những Sa-môn hay Bà-la-môn ấy không được chấp nhận là Sa-môn giữa các vị Sa-môn, hay không được chấp nhận là Bà-la-môn giữa các vị Bà-la-môn. Và những bậc Tôn giả ấy không thể ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú mục đích của Sa-môn hạnh hay mục đích của Bà-la-môn hạnh.

6) Nhưng này Ràdha, những Sa-môn, hay Bà-la-môn nào như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của năm thủ uẩn này, những Sa-môn hay Bà-la-môn ấy được chấp nhận là Sa-môn giữa các vị Sa-môn, và được chấp nhận là Bà-la-môn giữa các vị Bà-la-môn. Và những bậc Tôn giả ấy ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú mục đích của Sa-môn hạnh hay mục đích của Bà-la-môn hạnh.

VI. Sa Môn (S.iii,192)

1-3) Nhân duyên ở Sàvatthi...

4) -- Này Ràdha, có năm thủ uẩn này. Thế nào là năm? Sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn, thức thủ uẩn... (như kinh trên, chỉ thêm sự tập khởi và sự đoạn diệt vào vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của năm thủ uẩn).

VII. Bậc Dự Lưu (S.iii,192)

1-3) Nhân duyên ở Sàvatthi...

4) -- Này Ràdha, có năm thủ uẩn này. Thế nào là năm? Sắc thủ uẩn... thức thủ uẩn.

5) Này Ràdha, khi nào bậc Ða văn Thánh đệ tử như thật biết rõ sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của năm thủ uẩn này. Vị này, này Ràdha, được gọi là vị Thánh đệ tử đã chứng Dự lưu, không còn bị thối đọa, quyết chắc đạt đến cứu cánh bồ-đề.

VIII. Bậc A-La-Hán (S.iii,192)

1-3) Nhân duyên ở Sàvatthi...

4) -- Này Rdha, có năm thủ uẩn này. Thế nào là năm? Sắc thủ uẩn... thức thủ uẩn.

5) -- Này Ràdha, khi nào Tỷ-kheo sau khi như thật biết rõ sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của năm thủ uẩn này, vị ấy được giải thoát, không có chấp thủ; như vậy, gọi vị Tỷ-kheo là bậc A-la-hán, đã đoạn tận các lậu hoặc, đã thành tựu Phạm hạnh, đã làm những việc phải làm, đã đặt gánh nặng xuống, đã đạt được mục đích, đã đoạn tận hữu kiết sử, đã giải thoát nhờ chánh trí.

IX. Dục Tham (S.iii,193)

1-2) Nhân duyên ở Sàvatthi...

3-4) Thế Tôn nói với Tôn giả Ràdha đang ngồi một bên:

-- Này Ràdha, phàm có dục nào, tham nào, hỷ nào, khát ái nào đối với sắc, hãy từ bỏ chúng. Như vậy, sắc sẽ được đoạn tận, cắt đứt tận gốc rễ, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể tái sanh, không thể sanh khởi trong tương lai.

5-7) ... đối với thọ... đối với tưởng... đối với các hành...

8) Này Ràdha, phàm có dục nào, tham nào, hỷ nào, khát ái nào, đối với thức, hãy từ bỏ chúng. Như vậy, thức sẽ được đoạn tận, cắt đứt tận gốc rễ, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể tái sanh, không thể sanh khởi trong tương lai.

X. Dục Tham (Siii, 193)

(Như kinh trên, chỉ thêm vào: "Phàm có những chấp thủ phương tiện, tâm kiên trú, thiên chấp tùy miên").



II. Phẩm Thứ Hai

I. Màra

1-2) Nhân duyên ở Sàvatthi...

3) Ngồi xuống một bên, Tôn giả Ràdha bạch Thế Tôn:

-- "Màra, Màra", bạch Thế Tôn, như vậy được gọi đến. Thế nào là Màra, bạch Thế Tôn?

4) -- Sắc, này Ràdha, là Màra. Thọ là Màra. Tưởng là Màra. Hành là Màra. Thức là Màra.

5) Do thấy vậy, này Ràdha, bậc Ða văn Thánh đệ tử nhàm chán đối với sắc, nhàm chán đối với thọ, nhàm chán đối với tưởng, nhàm chán đối với các hành, nhàm chán đối thức. Do nhàm chán, vị ấy ly tham. Do ly tham, vị ấy giải thoát. Trong sự giải thoát, trí khởi lên: "Ta đã được giải thoát". Vị ấy biết rõ: "Sanh đã tận, Phạm hạnh đã thành, những việc nên làm đã làm, không còn trở lui trạng thái này nữa".

II. Tánh Chất Của Màra.

(Như kinh trước, chỉ thay Màra bằng tánh chất của Màra (Màradhamma) ).

III. Vô Thường

1-2) Nhân duyên ở Sàvatthi...

3) Ngồi xuống một bên, Tôn giả Ràdha bạch Thế Tôn:

-- "Vô thường, vô thường", bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Bạch Thế Tôn, thế nào là vô thường?

4) -- Sắc, này Ràdha, là vô thường. Thọ là vô thường. Tưởng là vô thường. Hành là vô thường. Thức là vô thường.

5) Do thấy vậy... Vị ấy biết rõ... "... không còn trở lui trạng thái này nữa".

IV. Vô Thường Tánh

(Kinh như trên, chỉ thay "vô thường" bằng "vô thường tánh").

V. Khổ

1-2) Nhân duyên ở Sàvatthi...

3) Ngồi xuống một bên, Tôn giả Ràdha bạch Thế Tôn:

-- "Khổ, khổ", bạch Thế Tôn, như vậy được nói đến. Bạch Thế Tôn, thế nào là khổ?

4) -- Sắc, này Ràdha, là khổ. Thọ là khổ. Tưởng là khổ. Các hành là khổ. Thức là khổ.

5) Do thấy vậy... Vị ấy biết rõ... "... không còn trở lui trạng thái này nữa".

VI. Khổ Tánh

(Như kinh trên, chỉ thay "khổ" bằng "khổ tánh").

VII. Vô Ngã

(Như kinh trên, chỉ thay "khổ" bằng "vô ngã").

VIII. Vô Ngã Tánh

(Như kinh trên, chỉ thay "khổ" bằng "vô ngã tánh").

IX. Tận Pháp

(Như kinh trên, chỉ thay "khổ" bằng "tận pháp" (khayadhamma: chịu sự đoạn tận)).

X. Diệt Pháp

(Như kinh trên, chỉ thay "khổ" bằng "diệt pháp" (vayadhamma: chịu sự đoạn diệt)).

XI. Tập Khởi Pháp (Samudayadhamma)

(Như kinh trên, chỉ thay "khổ" bằng "tập khởi pháp").

XII. Ðoạn Diệt Pháp (Nirodhadhamma)

(Như kinh trên, chỉ thay "khổ" bằng "đoạn diệt pháp").



III. Phẩm Sơ Vấn

I. Về Màra (Tạp quyển 6, Ðại 2,40c) (S.iii,198)

1-2) Nhân duyên ở Sàvatthi...

3) Ngồi xuống một bên, Tôn giả Ràdha bạch Thế Tôn:

-- Lành thay, bạch Thế Tôn! Thế Tôn hãy thuyết pháp vắn tắt cho con, để con sau khi nghe pháp, có thể sống một mình, an tịch, không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần.

4-23) -- Cái gì là Màra, này Ràdha, ở đây Ông cần phải đoạn trừ lòng dục, đoạn trừ lòng tham, đoạn trừ lòng dục và tham. Và cái gì là Màra, này Ràdha? Sắc, này Ràdha, là Màra; ở đây Ông cần đoạn trừ lòng dục, cần đoạn trừ lòng tham, cần đoạn trừ lòng dục và tham. Thọ là Màra, ở đây Ông cần đoạn trừ lòng dục, cần đoạn trừ lòng tham, cần đoạn trừ lòng dục và tham. Tưởng... Các hành... Thức là Màra, ở đây Ông cần đoạn trừ lòng dục, cần đoạn trừ lòng tham, cần đoạn trừ lòng dục và tham.

24) Cái gì thuộc về Ma tánh (Màradhamma), này Ràdha, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục, cần phải đoạn trừ lòng tham, cần phải đoạn trừ lòng dục và tham...

25) Cái gì là vô thường...

26) Cái gì là vô thường tánh...

27) Cái gì là khổ...

28) Cái gì là khổ tánh...

29) Cái gì là vô ngã...

30) Cái gì là vô ngã tánh...

31) Cái gì là đoạn tận...

32) Cái gì là đoạn diệt...

33) Cái gì là tập khởi tánh, ở đây Ông cần phải đoạn trừ lòng dục, cần phải đoạn trừ lòng tham, cần phải đoạn trừ lòng dục và tham.

II. Ðoạn Diệt Tánh (S.iii,199)

1-2) Nhân duyên ở Sàvatthi...

3) Ngồi xuống một bên, Tôn giả Ràdha bạch Thế Tôn:

-- Lành thay, bạch Thế Tôn! Thế Tôn hãy thuyết pháp vắn tắt cho con, để con sau khi nghe pháp, có thể sống một mình, an tịnh, không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần.

4) -- Cái gì là đoạn diệt pháp, này Ràdha, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục, đoạn trừ lòng tham, đoạn trừ lòng dục và tham. Và cái gì là đoạn diệt pháp, này Ràdha? Sắc, này Ràdha, là đoạn diệt pháp; ở đây Ông cần phải đoạn trừ lòng dục, cần phải đoạn trừ lòng tham, cần phải đoạn trừ lòng dục và tham. Thọ... Tưởng... Các hành... Thức là đoạn diệt pháp; ở đây Ông cần phải đoạn trừ lòng dục, cần phải đoạn trừ lòng tham, cần phải đoạn trừ lòng dục và tham.



IV. Phẩm Thân Cận

I. Màra (Phẩm III - Sơ vấn)

II. Màra Tánh (Phẩm III - Sơ vấn)

III. Vô Thường (Phẩm III - Sơ vấn)

IV. Vô Thường Tánh (Phẩm III - Sơ vấn)

V. Khổ (Phẩm III - Sơ vấn)

VI. Khổ Tánh (Phẩm III - Sơ vấn)

VII. Vô Ngã (Phẩm III - Sơ vấn)

VIII. Vô Ngã Tánh (Phẩm III - Sơ vấn)

IX. Tận Diệt (Phẩm III - Sơ vấn)

X. Ðoạn Diệt (Phẩm III - Sơ vấn)

XI. Tập Khởi (Phẩm III - Sơ vấn)

XII. Ðoạn Diệt Tánh (Phẩm III - Sơ vấn)

Cùng tác giả Thích Ca Mâu Ni Phật


  1. Chuyện Tiền Thân Đức Phật (II) - Jàtaka (Tiếp theo Chuyện Tiền Thân Đức Phật 1, có số chuyện từ 121 đến chuyện 263)
  2. Kinh Khởi thế nhân bổn - Agganna sutta (Thế-giới: từ sơ-khai đến lúc thành bốn giai-cấp)
  3. Kinh Devadaha - Devadaha sutta (Đối thoại với Nigaṇṭha về khổ hạnh cực đoan và thuyết )
  4. Kinh Lomasakangiya Nhất dạ hiền giả - Lomasakangiyabhaddekaratta sutta (Nhắc bài kệ "nhất dạ hiền giả" liên hệ trường hợp Lomasakaṅgiya; nhấn mạnh lực giải thoát nằm ở tuệ tri hiện pháp, không trôi theo ký ức và dự phóng)
  5. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 13: Thăng Tu Di Sơn Đảnh (Phật lên núi Tu Di, biểu thị sự siêu việt)
  6. Tiểu kinh Mãn nguyệt - Cùlapunnama sutta (Nêu khác biệt phàm phu và Thánh đệ tử trước ngũ uẩn: phàm phu sở hữu hóa; Thánh đệ tử tuệ tri như thật nên không thủ trước, hướng đến đoạn khổ)
  7. Tương Ưng Chư Thiên - Devatā-saṃyutta ((Thuộc Kinh Tương Ưng Bộ: Tập I - Thiên Có Kệ) Các bài kệ đối thoại với chư thiên (devatā), xoay quanh pháp học và thực hành)
  8. Hoa Nghiêm Kinh - 華嚴經 (Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh – 大方廣佛華嚴經)
  9. Kinh Phân biệt về Sự thật - Saccavibhanga sutta (Xá-lợi-phất phân tích Tứ Thánh đế theo cấu trúc chuẩn: biết như thật Khổ–Tập–Diệt–Đạo và "nhiệm vụ" tương ứng (liễu tri–đoạn–chứng–tu))
  10. Đại kinh Đoạn tận ái - Mahàtanhàsankhaya sutta (Khiển trách tà kiến về "thức" như thực thể thường hằng đi tái sinh và giải thích duyên khởi liên hệ thức–danh sắc và cấu trúc hình thành khổ)
  11. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 31: Thọ Lượng (Tuổi thọ dài lâu của Phật)
  12. Kinh A-nan Nhất dạ hiền giả - Anandabhaddekaratta sutta (Giải thích cho A-nan ý nghĩa "nhất dạ hiền giả": tuệ tri pháp hiện tại mà không dính mắc thời gian tâm lý; "sống với hiện tại" là không để tham–sân–si vận hành qua hồi tưởng/dự phóng)
  13. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 12: Hiền Thủ (Ca ngợi người tu hành tinh tấn, vững chãi như núi)
  14. Tương ưng Thọ - Vedanā-saṃyutta (Nhóm bài về cảm thọ (lạc–khổ–bất khổ bất lạc) và cách quán sát thọ)
  15. Tương ưng Jambukhādaka - Jambukhādaka-saṃyutta (Hỏi–đáp để làm rõ các điểm pháp học then chốt)
  16. Tam Luật Nghi Hội - 三律儀會 (Nhấn mạnh việc tuân thủ giới luật (vô lậu giới) để ngăn chặn các vọng tưởng, là nền tảng sự tu hành)
  17. Kinh Pháp Môn Căn Bản - Mùlapariyàya sutta (Cắt đứt Dục hỷ với các giới là pháp môn căn bản)
  18. Tiểu kinh Sakuludayi (Thiện sanh Ưu đà di) - Cùlasakuludàyi sutta (Phê bình khuynh hướng đồng nhất khổ hạnh với thánh thiện; nhấn mạnh chánh đạo đưa đến định tĩnh và đoạn trừ lậu hoặc)
  19. Kinh Hy hữu vị tằng hữu pháp - Acchariya-abbhùtadhamma sutta (A-nan tán thán các "pháp hy hữu" của Như Lai, nhắc các chi tiết truyền thống về sự xuất hiện của Phật; đồng thời quy chiếu mục tiêu là học và hành theo pháp)
  20. Tương ưng Đạo - Magga-saṃyutta (Trọng tâm về con đường tu tập (đặc biệt Bát chánh đạo) và cách triển khai đạo lộ trong thực hành)
  21. Kinh Vương tử Bồ-đề - Bodhirajàkumàra sutta (Làm rõ điều kiện tu chứng và vai trò tinh tấn đúng pháp; nhấn mạnh Trung đạo, không rơi hai cực đoan buông lung/hành xác)
  22. Chương một pháp - Ekakanipāta (Tóm tắt: Tập hợp nhiều bài kinh ngắn "một pháp", nhấn mạnh một yếu tố then chốt cần tu tập/đoạn trừ (chánh niệm, tinh tấn, tri túc, không phóng dật...))
  23. Kinh Niệm xứ - Satipatthàna sutta (Cách an trú niệm ở 4 nơi (thân, thọ, tâm, pháp))
  24. Kinh Ưu-ba-ly - Upàli sutta (Đối thoại chuyển trọng tâm từ tranh luận sang tiêu chuẩn thiện–bất thiện theo nghiệp thân–khẩu–ý; dẫn đến khởi tín và quy y)
  25. Kinh Trường Trảo - Dìghanakha sutta (Phân tích cơ chế chấp kiến "tất cả/không gì"; hướng về quán cảm thọ và các pháp hữu vi như vô thường–khổ–vô ngã)
  26. Chương mười một pháp - Ekādasakanipāta (Theo mười một pháp, thường là các nhóm lợi ích/kết quả hoặc điều kiện đầy đủ đưa đến thành tựu. Vấn đề quan trọng: nhấn mạnh chiều "quả" và "lợi ích" của đường tu như động lực thực hành)
  27. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 35: Như Lai Tùy Hảo Quang Minh Công Đức (Công đức của các tướng tốt nơi Phật)
  28. Kinh Mật hoàn - Madhupindika sutta (Phân tích gốc rễ hý luận (papañca) từ xúc→thọ→tưởng→tầm, qua đó lý giải sự bùng nổ vọng tưởng và xung đột)
  29. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 21: Thập Hạnh (Mười hạnh nguyện tu tập của Bồ tát)
  30. Kinh Jàliya - Jàliya sutta (Phá chấp mạng căn và thân thể)
  31. Kinh Phật nói như vậy - Itivuttaka (Tuyển các bài ngắn theo mô thức "Đức Thế Tôn đã nói như vậy" (iti vuttam); cấu trúc thường gồm văn xuôi kèm kệ tóm lược hoặc nhấn mạnh ý chính)
  32. Chuyện Tiền Thân Đức Phật (VII) - Jàtaka (Chuyện Tiền Thân Đức Phật 7, số chuyện từ 540 đến số 547)
  33. Tiểu kinh Rừng sừng bò - Cùlagosinga sutta (Nêu hình mẫu đời sống rừng hòa hợp, ít lời và tinh tấn, lấy thiền định và phạm hạnh làm trọng)
  34. Kinh Sa-môn quả - Sàmannaphala sutta (Các lợi-ích thiết-thực của Quả-vi Sa-môn)
  35. Kinh Tevijja (Tam minh) - Tevijja sutta (Con đường thẳng-tắp đi đến cõi Trời Phạm)
  36. Kinh Đại duyên - Mahànidàna sutta (Pháp Duyên-Khởi)
  37. Kinh Samanamandikà - Samanamandikàputta sutta (Định nghĩa Sa-môn chân thật theo đoạn trừ bất thiện và thanh tịnh thân–khẩu–ý; không đồng nhất Sa-môn với danh xưng/hình thức)
  38. Tương ưng Giới - Dhātu-saṃyutta (Khung "giới/yếu tố" (dhātu) để phân tích kinh nghiệm và pháp học)
  39. Kinh Phân biệt cúng dường - Dakkhinàvibhanga sutta ( Phân loại bố thí/cúng dường theo động cơ tâm người cho và phẩm hạnh người nhận; nêu các trường hợp đưa đến phước báo lớn nhỏ khác nhau, định nghĩa "công đức" trên nền đạo đức–tâm lý)
  40. Kinh Sela - Sela sutta (Bà-la-môn Sela gặp Phật, tán thán bằng kệ và xin xuất gia; về sau tinh cần tu tập và chứng đạt giải thoát)
  41. Tương ưng Sự thật - Sacca-saṃyutta (Trọng tâm về Tứ Thánh Đế và cách quán triệt chúng như cốt lõi giải thoát)
  42. Đại kinh Rừng sừng bò - Mahàgosinga sutta (Các đại đệ tử bàn luận "hạng tỳ-kheo nào làm đẹp khu rừng" với nhiều phẩm chất khác nhau; Đức Phật xác chứng các phẩm chất ấy quy về đoạn trừ bất thiện và tăng trưởng thiện pháp)
  43. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 33: Phật Bất Tư Nghì (Pháp môn không thể nghĩ bàn của Phật)
  44. Kinh Thánh cầu - Ariyapariyesanà sutta (Thuật lại hành trình tìm đạo: phân biệt "phi thánh cầu" và "thánh cầu", kể việc học đạo, khổ hạnh và chứng ngộ Trung đạo rồi hoằng pháp)
  45. Kinh Tướng - Lakkhana sutta (32 tướng đại-trượng-phu do công-đức tu đời trước)
  46. Tương ưng Dạ-xoa - Yakkha-saṃyutta (Đối thoại/kệ với dạ-xoa (yakkha), thường dẫn tới quy hướng và học pháp)
  47. Diệu Pháp Liên Hoa Kinh - 妙法蓮華經 (Kinh Diệu Pháp Liên Hoa)
  48. Tương ưng Vô vi - Asaṅkhata-saṃyutta (Nhóm bài về vô vi (không do duyên tạo tác), thường liên hệ Niết-bàn/giải thoát)
  49. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 40: Phổ Hiền Hạnh Nguyện
  50. Tương ưng Vô thủy - Anamatagga-saṃyutta (Nhấn mạnh luân hồi vô thủy và tính cấp thiết của giải thoát)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Quảng Cáo

cửa hàng nhôm kính quận 8