
Kinh Văn
Vacchagotta-saṃyutta
(Đối thoại với Vacchagotta về tri kiến và cách trả lời đúng pháp)
Tác giả: Thích Ca Mâu Ni Phật
Dịch giả: Thích Minh Châu
Thuộc bộ: , Tương Ưng Bộ Kinh, Nikaya, (33)
Ngôn ngữ: Pāli
Ấn Độ
Thời kỳ: Trước Công Nguyên
Nội Dung
I. Vô Tri (1) (S.iii,257)
1-2) Nhân duyên ở Sàvatthi...
Rồi du sĩ ngoại đạo Vacchagota đi đến Thế Tôn; sau khi đến, nói lên những lời chào đón hỏi thăm; sau khi nói lên những lời chào đón hỏi thăm thân hữu, liền ngồi xuống một bên.
3) Ngồi xuống một bên, du sĩ ngoại đạo Vacchagota bạch Thế Tôn:
-- Do nhân gì, do duyên gì, này Tôn giả Gotama, một số tà kiến sai khác như thế này khởi lên ở đời: "Thế giới là thường còn" hay "Thế giới là không thường còn"; hay "Thế giới hữu biên" hay "Thế giới vô biên"; hay "Sinh mạng và thân thể là một" hay "Sinh mạng và thân thể là khác"; hay "Như Lai có tồn tại sau khi chết" hay "Như Lai không tồn tại sau khi chết" hay "Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết"?
4) -- Do vô tri đối với sắc, này Vaccha, do vô tri đối với sắc tập khởi, do vô tri đối với sắc đoạn diệt, do vô tri đối với con đường đưa đến sắc đoạn diệt, cho nên có những (tà) kiến sai khác như thế này khởi lên đời: "Thế giới là thường còn"... hay "Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết".
Do nhân này, do duyên này, này Vaccha, có một số (tà) kiến sai khác như thế này khởi lên ở đời: "Thế giới là thường còn"... hay "Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết".
Vô Tri (2)
(Như trên, ở đây là "vô tri đối với thọ").
Vô Tri (3)
(Như trên, ở đây là "vô tri đối với tưởng").
Vô Tri (4)
(Như trên, ở đây là "vô tri đối với các hành").
Vô Tri (5)
(Như trên, ở đây là "vô tri đối với thức").
II. Vô Kiến (1-5)
(Như trên, ở đây là "vô kiến đối với sắc" ... "...thọ, ...tưởng, ...các hành, ...thức").
III. Không Hiện Quán (anabhisamaya) (1-5)
(Như trên, ở đây là "không hiện quán năm uẩn").
IV. Không Liễu Tri (anubodha) (1-5)
(Như trên, ở đây là "không liễu tri năm uẩn")
V. Không Thông Ðạt (appativebha) (1-5)
(Như trên, ở đây là "không thông đạt năm uẩn")
VI. Không Ðẳng Quán (asallakkhana) (1-5)
(Như trên, ở đây là "không đẳng quán năm uẩn")
VII. Không Tùy Quán (anupalakkhana) (1-5)
(Như trên, ở đây là "không tùy quán năm uẩn")
VIII. Không Cận Quán (appaccupalakkhana) (1-5)
(Như trên, ở đây là "không cận quán năm uẩn")
IX. Không Ðẳng Sát (asamapekkana) (1-5)
(Như trên, ở đây là "không đẳng sát năm uẩn").
X. Không Cận Sát (appaccupekkhana) (1-5)
(Như trên, ở đây là "không cận sát năm uẩn")
XI. Không Hiện Kiến (appaccakkhakamma) (1-5)
(Như trên, ở đây là "không hiện kiến năm uẩn")
Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:
TRA CỨU
(trang chủ)
CÔNG CỤ
KHÁC
Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:
Kinh Bất động lợi ích - (Anenjasappàya sutta) | Thích Ca Mâu Ni PhậtXem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:
Tương ưng Càn-thát-bà - (Gandhabbakāya-saṃyutta) | Thích Ca Mâu Ni PhậtXem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:
Kinh Vương tử Bồ-đề - (Bodhirajàkumàra sutta) | Thích Ca Mâu Ni PhậtXem thêm:
Xem thêm: