Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Kinh Văn » Ấn Độ » Pāli » Thích Ca Mâu Ni Phật » Thích Minh Châu

Kinh Văn

TƯƠNG ƯNG CHÁNH CẦN

Sammappadhāna-saṃyutta

(Nhóm bài về bốn chánh cần: đoạn ác, ngăn ác, sinh thiện, tăng trưởng thiện)

Tác giả: Thích Ca Mâu Ni Phật

Dịch giả: Thích Minh Châu

Thuộc bộ: , Tương Ưng Bộ Kinh, Nikaya, (49)

Ngôn ngữ: Pāli

Ấn Độ

Thời kỳ: Trước Công Nguyên

Nội Dung:
Tương ưng Chánh cần


I. Phẩm Sông Hằng Rộng Thuyết

1-12.(I-XII) (S.v,244)

1-2) Tại Sàvatthi. Tại đấy, Thế Tôn nói như sau :

-- Này các Tỷ-kheo, có bốn chánh cần này. Thế nào là bốn ?

3) Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đối với các ác, bất thiện pháp chưa sanh, khởi lên ý muốn không cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng.

4) Ðối với các ác, bất thiện pháp đã sanh, khởi lên ý muốn đoạn tận, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng.

5) Ðối với các thiện pháp chưa sanh, khởi lên ý muốn làm cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng.

6) Ðối với các thiện pháp đã sanh, khởi lên ý muốn làm cho an trú, không cho vong thất (asammosàya), làm cho tăng trưởng, làm cho quảng đại, tu tập, làm cho viên mãn, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng.

7) Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là bốn chánh cần.

8) Ví như, này các Tỷ-kheo, sông Hằng thiên về phương Ðông, hướng về phương Ðông, xuôi về phương Ðông. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập bốn chánh cần, làm cho sung mãn bốn chánh cần, thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn. Này các Tỷ-kheo, bốn chánh cần tu tập làm cho sung mãn như thế nào, lại thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn ?

9) Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đối với các ác, bất thiện pháp chưa sanh, khởi lên ý muốn không cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng; đối với các ác, bất thiện pháp đã sanh, khởi lên ý muốn đoạn tận, tinh cần... cố gắng; đối với các thiện pháp chưa sanh, khởi lên ý muốn làm cho sanh khởi... cố gắng; đối với các thiện pháp đã sanh, khởi lên ý muốn làm cho an trú, không cho vong thất, làm cho tăng trưởng, làm cho quảng đại, tu tập, làm cho viên mãn, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng.

10) Như vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập bốn chánh cần, làm cho sung mãn bốn chánh cần, thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn.



II. Phẩm Không Phóng Dật

13-22.I-X. (S.v,245)

Gồm các kinh :

Như Lai, Chân, Nóc Nhọn, Căn, Lõi Cây, Hạ Sanh Hoa, Vua, Mặt Trăng, Mặt Trời, Vải; tất cả là mười.



III. Phẩm Việc Làm Cần Sức Mạnh

23-34.I-XII. (S.v,246)

1) ...

2) -- Ví như, này các Tỷ-kheo, phàm có những việc làm cần dùng đến sức mạnh mà làm tất cả công việc ấy, được làm y cứ vào đất, an trú vào đất. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo y cứ vào giới, an trú vào giới, tu tập bốn chánh cần, làm cho sung mãn bốn chánh cần.

3) Như thế nào, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo y cứ vào giới, an trú vào giới, tu tập bốn chánh cần, làm cho sung mãn bốn chánh cần ?

4-7) Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đối với các ác, bất thiện pháp chưa sanh, khởi lên ý muốn không cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng... đối với các thiện pháp đã sanh, khởi lên ý muốn an trú, không cho vong thất, làm cho tăng trưởng, làm cho quảng đại, tu tập, làm cho sung mãn, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng.

8) Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo y cứ vào giới, an trú vào giới, tu tập bốn chánh cần, làm cho sung mãn bốn chánh cần.



IV. Phẩm Tầm Cầu

35-44.I-X. (S.v,246)

1) ...

2) -- Này các Tỷ-kheo, có ba tầm cầu này. Thế nào là ba ? Dục tầm cầu, hữu tầm cầu, Phạm hạnh tầm cầu. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là ba tầm cầu.

3) Ðể thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận ba tầm cầu này, này các Tỷ-kheo, bốn chánh cần này cần phải tu tập. Thế nào là bốn ?

4-7) Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đối với các ác, bất thiện pháp chưa sanh...; đối với các thiện pháp đã sanh, khởi lên ý muốn làm cho an trú, không cho vong thất, làm cho tăng trưởng, làm cho quảng đại, tu tập, làm cho sung mãn, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng.

8) Ðể thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận ba tầm cầu này, bốn chánh cần này cần phải tu tập.



V. Phẩm Bộc Lưu

45-43.I-X (S.v,247)

54.X. Thượng Phần Kiết Sử (S.v,247)

1) ...

2) -- Có năm thượng phần kiết sử này, này các Tỷ-kheo. Thế nào là năm ? Sắc tham, vô sắc tham, mạn, trạo cử, vô minh. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là năm thượng phần kiết sử.

3) Ðể thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, bốn chánh cần này cần phải tu tập. Thế nào là bốn ?

4-7) Ở đây, này các Tỷ-kheo, đối với các ác, bất thiện pháp chưa sanh...; đối với các thiện pháp đã sanh, khởi lên ý muốn làm cho an trú, không cho vong thất, làm cho tăng trưởng, làm cho quảng đại, tu tập, làm cho viên mãn, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng.

8) Chính để thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, bốn chánh cần này cần phải tu tập.

Cùng tác giả Thích Ca Mâu Ni Phật


  1. Tương ưng Nữ nhân - Mātugāma-saṃyutta (Các bài liên hệ nữ nhân/nữ giới trong đời sống và tu học, thiên về khuyến giới/định hướng)
  2. Kinh Hành sanh - Sankhàrupapatti sutta (Nêu mối liên hệ giữa nghiệp (tư tác), định và ý hướng tái sinh; có thể dẫn đến cảnh giới tương ứng nhưng cảnh báo không chấp thủ mục tiêu hữu vi, chí hướng tối hậu vẫn là giải thoát)
  3. Tương ưng Jambukhādaka - Jambukhādaka-saṃyutta (Hỏi–đáp để làm rõ các điểm pháp học then chốt)
  4. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 38: Ly Thế Gian (Bồ tát vượt thoát sự ràng buộc của thế gian)
  5. Kinh Nghĩ như thế nào - Kinti sutta (Nêu nguyên nhân tranh chấp và cách sống hòa hợp trong Tăng: cùng tán thán–cùng hành trì–cùng tuệ tri, xử lý bất đồng trên nền Pháp–Luật)
  6. Tương ưng Kassapa - Kassapa-saṃyutta (Đối thoại liên hệ (Đại) Ca-diếp: hạnh tu, kỷ luật, lập trường thực hành)
  7. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 28: Thập Thông (Mười trí tuệ thông suốt)
  8. Tăng Chi Bộ Kinh - Aṅguttara-nikāya (Là bộ thứ tư trong năm bộ kinh tạng Pali, được sắp theo pháp số, từ một pháp đến mười một pháp, phân thành 11 chương (nipàtas))
  9. Tương ưng Tỷ-kheo-ni - Bhikkhunī-saṃyutta (Kệ ghi nhận kinh nghiệm tu tập của tỳ-kheo-ni qua các thử thách/dao động)
  10. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 18: Minh Pháp (Làm sáng tỏ các pháp tu hành)
  11. Kinh Ghatìkàra - Ghatìkàra sutta (Câu chuyện thời Phật Kassapa về cư sĩ thợ gốm hộ trì cha mẹ và Tam bảo; nêu hình mẫu công hạnh tại gia)
  12. Kinh Nalakapàna - Nalakapàna sutta (Nêu nguyên tắc hành trì tại trú xứ rừng; nhấn mạnh tiết độ, chánh niệm và thanh lọc tâm để tăng trưởng định–tuệ)
  13. Kinh Đại Niệm xứ - Mahàsatipatthana sutta (Bốn phép quán-niệm: thân, thọ, tâm, pháp)
  14. Kinh Ví dụ tấm vải - Vatthùpama sutta (Dùng ẩn dụ Tấm Vải để nói về thanh tịnh tâm)
  15. Tương ưng Samaṇḍaka - Samaṇḍaka-saṃyutta (Đối thoại nhằm giải thích giáo lý và lập trường tu tập)
  16. Tương ưng Niệm xứ - Satipaṭṭhāna-saṃyutta (Nhóm bài về bốn niệm xứ (thân–thọ–tâm–pháp) như trục chánh niệm và tuệ quán.)
  17. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 14: Tu Di Sơn Đảnh Kệ Tán (Bồ tát ca ngợi công đức Phật bằng kệ)
  18. Kinh Không uế nhiễm - Anangana sutta (Phân loại các hạng người có/không có )
  19. Kinh Ưu-đàm-bà-la sư tử hống - Udumbarikà-Sìhanàda sutta (Tà-giáo chẳng biết nghe lời giảng-dạy như sư-tử rống của đức Phật)
  20. Kinh Kìtàgiri - Kìtàgiri sutta (Bàn về sai lệch trong nếp sống và các hạng Thánh đệ tử; nhấn mạnh kỷ luật và tinh tấn để không suy thoái trong Tăng)
  21. Kinh Đại duyên - Mahànidàna sutta (Pháp Duyên-Khởi)
  22. Chương bốn pháp - Catukkanipāta (Trình bày các nhóm bốn pháp, phù hợp nhiều khuôn giáo lý "tứ phần". Vấn đề quan trọng: làm quen lối tư duy "liệt kê có hệ thống", liên kết pháp học với khung thực hành rõ ràng)
  23. Tương ưng Hơi thở vô, hơi thở ra - Ānāpāna-saṃyutta (Nhóm bài về niệm hơi thở (ānāpānasati) để phát triển định và tuệ)
  24. Kinh Năm và Ba - Pancattaya sutta (Phân tích các kiến chấp siêu hình quanh "tự ngã", chỉ cơ chế kiến thủ đưa đến tranh luận và khổ não; khuyến ly chấp bằng tuệ tri như thật)
  25. Kinh Ví dụ con rắn - Alagaddùpama sutta (Cảnh báo hiểu sai giáo pháp, nêu ví dụ bắt rắn sai cách và ví dụ chiếc bè qua sông để nhấn mạnh dùng Pháp như phương tiện, không chấp thủ)
  26. Đại kinh Bốn mươi - Mahàcattàrìsaka sutta (Hệ thống hóa Bát chánh đạo trong mạng lưới trợ duyên ()
  27. Kinh Giáo giới Channa - Channovàda sutta (Giáo giới tỳ-kheo Channa trọng bệnh bằng quán vô thường–khổ–vô ngã và không chấp thủ ngũ uẩn/kiến chấp; nhấn mạnh "không chấp thủ" như điểm tựa cuối cùng khi thân tâm suy sụp)
  28. Tiểu kinh Sư tử hống - Cùlasìhanàda sutta ((nghĩa bóng) tiếng hống của vua núi rừng)
  29. Kinh Lohicca (Lô-hi-gia) - Lohicca sutta (Phá tà-kiến: đừng nói pháp cho kẻ khác)
  30. Kinh thừa tự Pháp - Dhammadàyàda sutta (Đức Phật muốn các Tỷ Kheo thiểu dục, hướng đến tinh cần, tinh tấn, thành tựu pháp bậc Thánh)
  31. Kinh Hiền Ngu - Bàlapandita sutta (Mô tả dấu hiệu kẻ ngu và người hiền qua nghiệp thiện–bất thiện và hậu quả; dùng hình ảnh mạnh về quả báo để giáo dục đạo đức và khuyến phát tỉnh giác)
  32. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 9: Quang Minh Giác (Ánh sáng trí tuệ phá tan u tối, chỉ lối tu)
  33. Tương ưng Phạm thiên - Brahmā-saṃyutta (Các bài liên hệ Phạm thiên (Brahmā), nêu bối cảnh và đối thoại giáo lý)
  34. Kinh Trường Trảo - Dìghanakha sutta (Phân tích cơ chế chấp kiến "tất cả/không gì"; hướng về quán cảm thọ và các pháp hữu vi như vô thường–khổ–vô ngã)
  35. Kinh Vương tử Vô Úy - Abhayaràjakumàra sutta (Tiêu chuẩn lời nói của Như Lai: chân thật, lợi ích, đúng thời; minh họa nói "khó nghe" vì mục tiêu chữa lành và lợi ích lâu dài)
  36. Đại kinh Đoạn tận ái - Mahàtanhàsankhaya sutta (Khiển trách tà kiến về "thức" như thực thể thường hằng đi tái sinh và giải thích duyên khởi liên hệ thức–danh sắc và cấu trúc hình thành khổ)
  37. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 15: Thập Trụ (Mười giai đoạn an trụ của tâm Bồ tát)
  38. Tương ưng Sáu xứ - Saḷāyatana-saṃyutta (Hệ thống lục xứ (mắt–tai–mũi–lưỡi–thân–ý) và các pháp liên hệ (xúc, thọ, ái…))
  39. Kinh Phạm võng - Brahmajàla sutta (Kinh nói về lưới tà kiến cõi Phạm)
  40. Tương ưng Nhập - Okkantika-saṃyutta (Nhóm bài về "nhập/đi vào" (okkanti) theo nghĩa đi đúng hướng trên đạo lộ)
  41. Kinh Kandaraka - Kandaraka sutta (Đối thoại về các khuynh hướng khổ hạnh; phân biệt khổ hạnh hình thức với con đường giải thoát dựa trên chánh hạnh, chánh niệm và đoạn trừ phiền não)
  42. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 5: Hoa Tạng Thế Giới (Chi tiết về cõi nước Tỳ Lô Giá Na rộng lớn)
  43. Kinh Sáu Thanh tịnh - Chabbisodhana sutta (Đặt tiêu chuẩn cho việc tuyên bố chứng đắc (sáu mặt) để tránh nói quá/tự cao; nhấn mạnh chân thật, đúng thời và bảo hộ sự thanh tịnh cộng đồng)
  44. Kinh Trạm xe - Rathavinìta sutta (Dụ "trạm xe/xe chuyển trạm" để minh họa các tầng thanh tịnh như những chặng chuyển tiếp hướng về cứu cánh Niết-bàn)
  45. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 39: Nhập Pháp Giới (Thiện Tài Đồng Tử tham học 53 vị thiện tri thức, thể nhập chân lý pháp giới)
  46. Tương ưng Uẩn - Khandha-saṃyutta (Trọng tâm ngũ uẩn: cách quán sát và buông chấp (sắc–thọ–tưởng–hành–thức).)
  47. Tương ưng Kim xí điểu - Supaṇṇa-saṃyutta (Nhóm bài liên hệ supaṇṇa, dùng bối cảnh/ẩn dụ để nêu pháp)
  48. Tương ưng Vô thủy - Anamatagga-saṃyutta (Nhấn mạnh luân hồi vô thủy và tính cấp thiết của giải thoát)
  49. Hoa Nghiêm Kinh - 華嚴經 (Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh – 大方廣佛華嚴經)
  50. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 3: Phổ Hiền Tam Muội (Phổ Hiền Bồ Tát nhập định, hiển bày cảnh giới tu hành)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

心高
tâm cao

Xem thêm:

ngỗ [ wǔ , wù ]

8FD5, tổng 7 nét, bộ sước 辵 (+4 nét)

Nghĩa: gặp gỡ

Quảng Cáo

dịch vụ sửa nhà