Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

VINH KHẢI KỲ THẬP TUỆ XỨ

榮棨期拾穗處

(Nơi Vinh Khải Kỳ mót lúa)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
榮棨期拾穗處


三樂人皆有,
如何子獨知。
生貧猶不恤,
老死復何悲。
曠野東山下,
行歌拾穗時。
賢名留此地,
天古起人思。

Dịch âm:
Vinh Khải Kỳ thập tuệ xứ


Tam lạc nhân giai hữu,
Như hà tử độc tri.
Sinh bần do bất tuất,
Lão tử phục hà bi.
Khoáng dã Đông Sơn hạ,
Hành ca thập tuệ thì.
Hiền danh lưu thử địa,
Thiên cổ khởi nhân tư.

Dịch nghĩa:
Nơi Vinh Khải Kỳ mót lúa


Ba niềm vui của ông, mọi người đều có
Sao chỉ mình ông biết?
Sống nghèo còn chẳng đoái nghĩ
Già chết lại buồn chi?
Cánh đồng bát ngát bên núi Đông Sơn
Vừa ca vừa mót lúa
Tiếng người hiền lưu lại đất này
Xưa nay người ta nhớ

Vinh Khải Kỳ là một ẩn sĩ đời Xuân Thu. Sách Liệt tử chép: Khổng Tử đi chơi, thấy Vinh Khải Kỳ ở ngoài đồng vừa đi vừa hát bèn hỏi: “Tiên sinh có điều gì vui mà hát thế?” Vinh Khải Kỳ đáp: “Tôi có rất nhiều điều vui: vui được làm người, quí hơn muôn vật; vui được làm người đàn ông, quí hơn đàn bà; vui được sống lâu 90 tuổi, không chết non. Đó là ba điều vui vậy. Thập tuệ là mót lúa, cũng là tên một bài ca.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二
  2. Dương Phi cố lý - 楊妃故里 (Quê cũ Dương Quý Phi)
  3. Sở kiến hành - 所見行 (Những điều trông thấy)
  4. Mạc phủ tức sự - 幕府即事 (Trạm nghỉ chân tức sự)
  5. Đồng Tước đài - 銅雀臺 (Đài Đồng Tước)
  6. Sơn trung tức sự - 山中即事 (Thuật việc khi ở trong núi)
  7. Vọng Tương Sơn tự - 望湘山寺 (Ngắm cảnh chùa Tương Sơn)
  8. Ngẫu đề công quán bích kỳ 2 - 偶題公館壁其二 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 2)
  9. Dự Nhượng kiều - 豫讓橋 (Cầu Dự Nhượng)
  10. Mộng đắc thái liên kỳ 3 - 夢得採蓮其三 (Mộng thấy hái sen kỳ 3)
  11. Độ Phú Nông giang cảm tác - 渡富農江感作 (Qua sông Phú Nông cảm tác)
  12. Ngũ nguyệt quan cạnh độ - 五月觀競渡 (Tháng năm xem đua thuyền)
  13. Mạn hứng - 漫興 (Cảm hứng lan man)
  14. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 05 - 蒼梧竹枝歌其五 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 05)
  15. Mộng đắc thái liên kỳ 2 - 夢得採蓮其二 (Mộng thấy hái sen kỳ 2)
  16. Nam Quan đạo trung - 南關道中 (Trên đường qua ải Nam Quan)
  17. Tương Âm dạ - 湘陰夜 (Đêm ở Tương Âm)
  18. Lưu biệt cựu khế Hoàng - 留別舊契黃 (Từ biệt bạn cũ họ Hoàng)
  19. Thái Bình mại ca giả - 太平賣歌者 (Người hát rong ở Thái Bỉnh)
  20. Nhiếp Khẩu đạo trung - 灄口道中 (Trên đường đi Nhiếp Khẩu)
  21. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
  22. Quản Trọng Tam Quy đài - 管仲三歸臺 (Đài Tam Quy của Quản Trọng)
  23. Thu chí (Tứ thì hảo cảnh vô đa nhật) - 秋至(四時好景無多日) (Thu sang (Bốn mùa cảnh đẹp được bao ngày))
  24. Điếu La Thành ca giả - 吊羅城歌者 (Viếng ca nữ đất La Thành)
  25. Vị Hoàng doanh - 渭潢營 (Quân doanh Vị Hoàng)
  26. Hoàng hà - 黃河 (Sông Hoàng Hà)
  27. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 09 - 蒼梧竹枝歌其九 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 09)
  28. Phúc Thực Đình - 復實亭 (Trả lời anh Thực Đình)
  29. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 1 - 耒陽杜少陵墓其一 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 1)
  30. Đạo ý - 道意 (Nói ý mình)
  31. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 04 - 蒼梧竹枝歌其四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 04)
  32. Biện Giả - 辯賈 (Bác Giả Nghị)
  33. Ninh Công thành - 寧公城 (Thành Ông Ninh)
  34. Từ Châu dạ - 徐州夜 (Đêm ở Từ Châu)
  35. Tạp ngâm (Bạch vân sơ khởi Lệ Giang thành) - 雜吟(白雲初起麗江城) (Ngâm chơi (Trên thành sông Lệ mây trắng giăng))
  36. Vũ Thắng quan - 武勝關 (Ải Vũ Thắng)
  37. Thuỷ Liên đạo trung tảo hành - 水連道中早行 (Đi sớm trên đường Thuỷ Liên)
  38. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 1 - 別阮大郎其一 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 1)
  39. Hành lạc từ kỳ 1 - 行樂詞其一 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 1)
  40. Ngẫu hứng kỳ 5 - 偶興其五
  41. Quảng Tế ký thắng - 廣濟記勝 (Ghi cảnh đẹp đất Quảng Tế)
  42. Sở Bá Vương mộ kỳ 2 - 楚霸王墓其二 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 2)
  43. Vĩnh Châu Liễu Tử Hậu cố trạch - 永州柳子厚故宅 (Nhà cũ của Liễu Tử Hậu ở Vĩnh Châu)
  44. Long thành cầm giả ca - 龍城琴者歌 (Chuyện người gảy đàn ở Thăng Long)
  45. Đề Vi, Lư tập hậu - 題韋盧集後 (Đề sau tập thơ của hai ông Vi, Lư)
  46. Đề Nhị Thanh động - 題二青洞 (Đề động Nhị Thanh)
  47. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 03 - 蒼梧竹枝歌其三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 03)
  48. Tân thu ngẫu hứng - 新秋偶興 (Đầu thu tình cờ hứng bút)
  49. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 01 - 蒼梧竹枝歌其一 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 01)
  50. Độ Hoài hữu cảm Hoài Âm hầu tác - 渡淮有感淮陰侯作 (Qua sông Hoài nhớ Hoài Âm hầu)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

giạ, hạ [ xià ]

5913, tổng 18 nét, bộ tuy 夊 (+15 nét)

Xem thêm:

羽毛
vũ mao

Quảng Cáo

bán mật mía