Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Kinh Văn » Ấn Độ » Hán » Thích Ca Mâu Ni Phật » Thích Trí Tịnh

Kinh Văn

KINH HOA NGHIÊM PHẨM 19: THĂNG DẠ MA THIÊN CUNG

(Phật lên cõi trời Dạ Ma)

Tác giả: Thích Ca Mâu Ni Phật

Dịch giả: Thích Trí Tịnh

Thuộc bộ: , Hoa Nghiêm Kinh, (21)

Ngôn ngữ: Hán

Ấn Độ

Thời kỳ: Trước Công Nguyên

Dịch nghĩa:
Phật lên cõi trời Dạ Ma


Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh – Tập 10 – Số 279 (Hoa Nghiêm Bộ)
Buddhavatamsaka Mahavaipulya Sutra
大方廣佛華嚴經 – Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh
Ngài Bồ tát Long Thụ (thế kỷ II) thỉnh từ cung rồng Ta Kiệt La
Nước Trung Hoa – triều Đại Đường (618~907) – đời Võ Chu (690~705)
Đại sư Thật Xoa Nan Đà (652~710) Hán dịch từ Phạn văn năm 695
Hòa thượng Thích Trí Tịnh (1917~2014) Việt dịch từ Hán văn
Phật Học Viện Quốc Tế xuất bản năm 1983
daithua.com biên tập năm 2020

THĂNG DẠ MA THIÊN CUNG


Lúc bấy giờ do thần lực của Đức Phật, khắp thập phương thế giới, trong Diêm Phù Đề và trên đảnh Tu Di đều thấy Như Lai ngự giữa chúng hội. Chư Bồ Tát thừa oai thần của Phật mà diễn thuyết diệu pháp.

Tất cả chúng đều cho rằng Đức Phật luôn ở trước.

Lúc đó, Đức Thế Tôn không rời cội Bồ đề và đảnh núi Tu Di mà hướng đến điện Bửu Trang Nghiêm nơi Dạ Ma Thiên Cung.

Dạ Ma Thiên Vương vọng thấy Đức Phật đến, liền dùng thần lực, nơi giữa điện, hóa ra tòa sư tử bửu liên hoa tạng trăm vạn từng cấp, trăm vạn lưới vàng, trăm vạn màn hoa, trăm vạn màn tràng hoa, trăm vạn màn hương, trăm vạn màn báu che giăng trên bửu tòa. Lọng hoa, lọng tràng, lọng hương, lọng báu đều số trăm vạn bố liệt bốn phía, chiếu sáng với trăm vạn quang minh.

Trăm vạn Dạ Ma Thiên Vương cung kính đảnh lễ, trăm vạn Phạm Vương vui mừng hớn hở, trăm vạn Bồ Tát xưng dương ca ngợi, trăm vạn kỹ nhạc hòa tấu, trăm vạn pháp âm không dứt tiếng.

Trăm vạn thứ mây hoa, trăm vạn thứ mây tràng, trăm vạn đồ trang nghiêm, trăm vạn thứ mây y phục giăng giáp vòng, trăm vạn thứ mây ma ni chói sáng, từ trăm vạn thiện căn sanh ra, được trăm vạn Phật hộ trì, trăm vạn thứ phước đức làm tăng trưởng, trăm vạn thâm tâm và trăm vạn thệ nguyện làm trang nghiêm thanh tịnh, trăm vạn công hạnh làm sanh khởi, trăm vạn pháp kiến lập, trăm vạn thần thông biến hiện, luôn vang ra trăm vạn ngôn âm hiển thị các pháp.
Sắp đặt bửu tòa xong, Dạ Ma Thiên Vương nghinh tiếp Đức Thế Tôn, chấp tay cung kính bạch Đức Phật rằng: “Lành thay Đức Thiện Thệ! Lành thay Đức Như Lai Ứng Cúng Đảnh Chánh Giác! xin từ mẫn ngự trong cung điện này.”

Đức Phật thọ thỉnh, liền ngự lên bửu tòa. thập phương Thế giới, tất cả Dạ Ma Thiên Cung đều như thế cả.

Lúc đó Thiên Vương liền tự nhớ thiện căn đã vun trồng nơi chư Phật thời quá khứ, thừa oai lực của Đức Phật mà nói kệ rằng:

Danh Xưng Như Lai khắp mười phương
Trong những cát tường vô thượng nhứt
Phật từng vào điện Ma ni này
Vì thế chỗ này rất cát tường.
Bửu Vương Như Lai đèn thế gian
Trong những cát tường vô thượng nhứt
Phật từng vào điện thanh tịnh này
Vì thế chỗ này rất cát tường.
Hỷ Mục Như Lai thấy vô ngại
Trong những cát tường vô thượng nhứt
Phật từng vào điện trang nghiêm này
Vì thế chỗ này rất cát tường.
Nhiên Đăng Như Lai chiếu thế gian
Trong những cát tường vô thượng nhứt
Phật từng vào điện thù thắng này
Vì thế chỗ này rất cát tường
Nhiêu Ích Như Lai lợi thế gian
Trong những cát tường vô thượng nhất
Phật từng vào điện vô cấu này
Vì thế chỗ này rất cát tường.
Thiện Giác Như Lai không có thầy
Trong những cát tường vô thượng nhứt
Phật từng vào điện bửu hương này
Vì thế chỗ này rất cát tường.
Thắng Thiên Như Lai đèn trong đời
Trong những cát tường vô thượng nhứt
Phật từng vào điện diệu hương này
Vì thế chỗ này rất cát tường.
Vô Khứ Như Lai hùng biện nhứt
Trong những cát tường vô thượng nhứt
Phật từng vào điện phổ nhãn này
Vì thế chỗ này rất cát tường.
Vô Thắng Như Lai đủ công đức
Trong những cát tường vô thượng nhứt
Phật từng vào điện thiện nghiêm này
Vì thế chỗ này rất cát tường.
Khổ Hạnh Như Lai lợi thế gian
Trong những cát tường vô thượng nhứt
Phật từng vào điện phổ nghiêm này
Vì thế chỗ này rất cát tường.

Khắp thập phương thế giới, tất cả Dạ Ma Thiên Vương đều ca ngợi công đức của Phật như vậy cả.

Lúc Đức Thế Tôn vào điện Ma Ni ngồi kiết già trên bửu tòa sư tử, điện này bỗng rộng rãi bao la bằng tất cả chỗ ở của thiên chúng. thập phương thế giới cũng như vậy.

Cùng tác giả Thích Ca Mâu Ni Phật


  1. Kinh Ước nguyện - Akankheyya sutta (Ước nguyện đúng pháp)
  2. Trưởng lão kệ - Theragāthā (Tuyển tập kệ gán cho các trưởng lão tỳ-kheo; nhiều bài mang hình thức tự thuật hoặc độc thoại, phản ánh kinh nghiệm đời sống xuất gia và các trạng thái nội tâm. Các bài kệ thường đề cập đến những chủ đề như đoạn trừ phiền não, đời sống viễn ly và lời tuyên bố về thành tựu của nhân vật trong bài)
  3. Tiểu kinh Sakuludayi (Thiện sanh Ưu đà di) - Cùlasakuludàyi sutta (Phê bình khuynh hướng đồng nhất khổ hạnh với thánh thiện; nhấn mạnh chánh đạo đưa đến định tĩnh và đoạn trừ lậu hoặc)
  4. Kinh Hàng ma - Màratajjanìya sutta (Thuật chuyện Mục-kiền-liên quở trách Ma quấy nhiễu và nêu bài học về tinh tấn, chánh niệm trước chướng ngại nội–ngoại duyên)
  5. Chương năm pháp - Pañcakanipāta (Theo năm pháp, xoay quanh các nhóm quan trọng cho tu tập và đời sống. Vấn đề quan trọng: tính "thực dụng" của pháp số—nhiều nhóm năm như checklist tự kiểm, phòng hộ, điều chỉnh hành vi)
  6. Tương ưng Thọ - Vedanā-saṃyutta (Nhóm bài về cảm thọ (lạc–khổ–bất khổ bất lạc) và cách quán sát thọ)
  7. Kinh Giáo giới La-hầu-la ở rừng Ambala - Ambalatthikà Ràhulovàda sutta (Dạy về chân thật và tự phản tỉnh trước–trong–sau khi hành động (thân–khẩu–ý) như nền tảng thanh tịnh)
  8. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 24: Đâu Suất Kệ Tán (Bồ tát ca ngợi Phật tại cõi Đâu Suất)
  9. Kinh Brahmàyu - Brahmàyu sutta (Bà-la-môn Brahmāyu quan sát "tướng hảo" và oai nghi; về sau gặp Phật và quy hướng, phản ánh chuyển từ đánh giá ngoài sang hiểu biết)
  10. Kinh Xa-ni-sa - Janavasabha sutta (Nhờ tu theo Pháp Phật được tái-sanh cõi Trời)
  11. Đại kinh Sư tử hống - Mahàsìhanàda sutta ((nghĩa bóng) tiếng hống của vua núi rừng)
  12. Chương sáu pháp - Chakkanipāta (Theo sáu pháp, thường gắn với sáu cửa kinh nghiệm và các nhóm sáu điều kiện tu tập/đối trị phiền não. Vấn đề quan trọng: nối giáo lý với quan sát thực tế (căn–trần–thức), thấy chỗ phát sinh dính mắc và cách phòng hộ)
  13. Kinh Niệm xứ - Satipatthàna sutta (Cách an trú niệm ở 4 nơi (thân, thọ, tâm, pháp))
  14. Tương ưng Minh kiến - Abhisamaya-saṃyutta (Chủ đề minh kiến/chứng tri: "thấy đúng" giáo pháp đưa đến chuyển hóa)
  15. Kinh Nhập tức, Xuất tức niệm (Kinh Quán niệm hơi thở) - Anàpànasati sutta (Dạy 16 bước niệm hơi thở (thân–thọ–tâm–pháp) và nối trực tiếp với Tứ niệm xứ, Thất giác chi, minh và giải thoát; văn bản nền tảng thiền hơi thở)
  16. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 2: Như Lai Hiện Tướng (Phật hiện hào quang, chỉ rõ pháp thân chân thật)
  17. Tương ưng Sāriputta - Sāriputta-saṃyutta (Liên hệ Sāriputta, làm rõ pháp học và phương pháp thực hành)
  18. Kinh Tất cả các lậu hoặc - Sabbàsava sutta (Các phương pháp đoạn trừ lậu hoặc: như lý tác ý, phòng hộ căn, thọ dụng đúng pháp, kham nhẫn, tránh né, đoạn trừ và tu tập)
  19. Kinh Phân biệt sáu xứ - Salàyatanavibhanga sutta (Phân tích sáu xứ và cách xúc–thọ vận hành; đặt lục căn–lục trần–lục thức là "điểm nóng" của luân hồi và cũng là "điểm vào" của giải thoát qua hộ trì căn và tuệ tri)
  20. Đại kinh Mãn nguyệt - Mahàpunnama sutta (Giảng sâu về ngũ uẩn/thủ uẩn: vô minh dẫn đến chấp thủ; quán vô thường–khổ–vô ngã đưa đến yếm ly, ly tham và giải thoát)
  21. Kinh Hành sanh - Sankhàrupapatti sutta (Nêu mối liên hệ giữa nghiệp (tư tác), định và ý hướng tái sinh; có thể dẫn đến cảnh giới tương ứng nhưng cảnh báo không chấp thủ mục tiêu hữu vi, chí hướng tối hậu vẫn là giải thoát)
  22. Tương ưng Lực - Bala-saṃyutta (Trình bày các lực và vai trò của chúng trong tiến trình tu tập)
  23. Kinh Pháp Môn Căn Bản - Mùlapariyàya sutta (Cắt đứt Dục hỷ với các giới là pháp môn căn bản)
  24. Kinh A-na-luật - Anuruddha sutta (Làm rõ các yếu tố đưa đến tâm giải thoát: viễn ly, không phóng dật, tinh tấn và tuệ tri như thật; cảnh báo không chấp thủ các sở đắc, phải hướng đến đoạn tận lậu hoặc)
  25. Kinh Subha (Tu-bà) - Subha sutta (Ba Thánh-uẩn: Giới, Định, Huệ)
  26. Đại kinh Màlunkyà - Mahà Màlunkyà sutta (Trình bày các pháp cần đoạn và lộ trình đoạn trừ kiết sử; nhấn mạnh tu tập có hệ thống thay cho tranh luận/suy đoán)
  27. Kinh Kandaraka - Kandaraka sutta (Đối thoại về các khuynh hướng khổ hạnh; phân biệt khổ hạnh hình thức với con đường giải thoát dựa trên chánh hạnh, chánh niệm và đoạn trừ phiền não)
  28. Kinh Kosambiya - Kosambiya sutta (Bối cảnh Tăng đoàn tranh cãi; dạy các pháp đưa đến hòa hợp và cách xử lý bất đồng dựa trên từ bi, tôn trọng Pháp–Luật và mục tiêu phạm hạnh)
  29. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 26: Thập Địa (Mười giai đoạn tiến tu của Bồ tát)
  30. Chương chín pháp - Navakanipāta (Theo chín pháp, thường là các nhóm điều kiện/nhân duyên và cách "xếp lớp" yếu tố theo mức độ. Vấn đề quan trọng: tu học là tiến trình tích lũy điều kiện, không phải "một bước nhảy" bằng niềm tin)
  31. Kinh thừa tự Pháp - Dhammadàyàda sutta (Đức Phật muốn các Tỷ Kheo thiểu dục, hướng đến tinh cần, tinh tấn, thành tựu pháp bậc Thánh)
  32. Kinh Devadaha - Devadaha sutta (Đối thoại với Nigaṇṭha về khổ hạnh cực đoan và thuyết )
  33. Kinh Vô tránh phân biệt - Aranavibhanga sutta (Dạy pháp "vô tránh": nói và trình bày giáo pháp sao cho không kích hoạt đối đầu, không rơi cực đoan; dùng phương tiện ngôn ngữ tùy tục nhưng không rời chân lý, nhằm giảm chấp thủ)
  34. Kinh Tùy phiền não - Upakkilesa sutta (Phân tích các chướng ngại tinh vi trong thiền (ánh sáng, hình tướng, hôn trầm, trạo cử, nghi…); hướng dẫn nhận diện và vượt qua để định–tuệ thuần thục)
  35. Kinh Thiện tinh - Sunakkhatta sutta (Thuật Sunakkhatta rời Tăng và phê phán Như Lai; Đức Phật cảnh báo lệch mục tiêu (chạy theo thần dị/điềm báo) và xác lập tiêu chuẩn đoạn tận phiền não)
  36. Kinh Esukàrì - Esukàrì sutta (Bác bỏ quan niệm bổn phận phục dịch/cúng dường theo giai cấp; đặt nền đạo đức xã hội trên đức hạnh, công bằng và nhân phẩm)
  37. Kinh Mật hoàn - Madhupindika sutta (Phân tích gốc rễ hý luận (papañca) từ xúc→thọ→tưởng→tầm, qua đó lý giải sự bùng nổ vọng tưởng và xung đột)
  38. Đại kinh Vaccaghotta - Mahàvacchagotta sutta (Nêu các mức độ chứng đắc trong hàng đệ tử (xuất gia và tại gia), khẳng định giáo pháp có thể thực chứng; Vaccha quy y và xin xuất gia)
  39. Tiểu kinh Mãn nguyệt - Cùlapunnama sutta (Nêu khác biệt phàm phu và Thánh đệ tử trước ngũ uẩn: phàm phu sở hữu hóa; Thánh đệ tử tuệ tri như thật nên không thủ trước, hướng đến đoạn khổ)
  40. Chuyện Tiền Thân Đức Phật (II) - Jàtaka (Tiếp theo Chuyện Tiền Thân Đức Phật 1, có số chuyện từ 121 đến chuyện 263)
  41. Đại kinh Sáu xứ - Mahàsalàyatanika sutta (Khai triển rộng về sáu xứ: không như thật tri thì tham ái tăng trưởng; như thật tri thì ái diệt và đạo lộ mở ra—đặt tri kiến đúng về lục xứ làm nền đoạn tận khổ)
  42. Tương ưng Sanh - Uppāda-saṃyutta (Về sự sinh khởi (uppāda) của các pháp và hệ quả đối với tuệ quán)
  43. Tiểu kinh Saccaka - Cùlasaccaka sutta (Đối thoại với biện sĩ Saccaka về "ngã", chỉ ra ngũ uẩn không phải ngã và không thể điều khiển theo ý, từ đó phá chấp "tự ngã chủ tể")
  44. Kinh Đại Điển Tôn - Mahàgovinda sutta (So-sánh lối tu lên Trời và pháp-tu giải-thoát)
  45. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 40: Phổ Hiền Hạnh Nguyện
  46. Kinh Sandaka - Sandaka sutta (Nêu các lập trường khiến phạm hạnh "vô nghĩa" (phủ nhận nghiệp/đời sau, hoài nghi cực đoan…); làm rõ lý do giáo pháp đáng tin để thực hành)
  47. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 3: Phổ Hiền Tam Muội (Phổ Hiền Bồ Tát nhập định, hiển bày cảnh giới tu hành)
  48. Kinh Đại bổn - Mahàpadàna sutta (Huyền-sử về đức Phật Tỳ-bà-thi (Vipassi))
  49. Tương ưng Trưởng lão Vaṅgīsa - Vaṅgīsa-saṃyutta (Các bài kệ của Trưởng lão Vaṅgīsa, phản ánh tâm hành và kỷ luật tu tập)
  50. Kinh Tiểu Tụng - Khuddakapàtha (Quyển Tiểu Tụng này được dùng như một quyển kinh dẫn nhập hữu ích trong bước đầu của đời sống tu sĩ và trong đời sống của mọi Phật tử hiện thời)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

[ ]

7229, tổng 33 nét, bộ hoả 火 (+29 nét)

Quảng Cáo

hán việt