Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

PHẢN CHIÊU HỒN

反招魂

(Chống bài “Chiêu hồn”)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
反招魂


魂兮!魂兮!胡不歸,
東西南北無所依。
上天下地皆不可,
鄢郢城中來何為。
城郭猶是人民非,
塵埃滾滾汙人衣。
出者驅車入踞坐,
坐談立議皆皋夔。
不露爪牙與角毒,
咬嚼人肉甘如飴。
君不見湖南數百州,
只有瘦瘠無充肥。
魂兮!魂兮!率此道,
三皇之後非其時。
早斂精神返太極,
慎勿再返令人嗤。
後世人人皆上官,
大地處處皆汨羅。
魚龍不食豺虎食,
魂兮!魂兮!奈魂何。

Dịch âm:
Phản chiêu hồn


Hồn hề! Hồn hề! Hồ bất quy?
Đông tây nam bắc vô sở y.
Thướng thiên há địa giai bất khả,
Yên, Dĩnh thành trung lai hà vi?
Thành quách do thị, nhân dân phi,
Trần ai cổn cổn ô nhân y.
Xuất giả khu xa, nhập cứ toạ,
Toạ đàm lập nghị giai Cao, Quỳ.
Bất lộ trảo nha dữ giác độc,
Giảo tước nhân nhục cam như di!
Quân bất kiến Hồ Nam sổ bách châu,
Chỉ hữu sấu tích, vô sung phì.
Hồn hề! hồn hề! suất thử đạo
Tam Hoàng chi hậu phi kỳ thì.
Tảo liễm tinh thần phản thái cực,
Thận vật tái phản linh nhân xi,
Hậu thế nhân nhân giai Thượng Quan
Đại địa xứ xứ giai Mịch La,
Ngư long bất thực, sài hổ thực,
Hồn hề! hồn hề! nại hồn hà?

Dịch nghĩa:
Chống bài “Chiêu hồn”


Hồn ơi! hồn ơi! sao chẳng về?
Đông tây nam bắc không chốn nương tựa
Lên trời xuống đất đều không được
Còn trở về thành Yên thành Sính làm gì?
Thành quách còn đây, nhân dân đã khác
Bụi bặm mù bay làm dơ bẩn quần áo
Ra ngoài thì ruổi xe, vào nhà ngồi chễm chệ
Đứng ngồi bàn bạc như hai bậc hiền thần Cao, Quỳ
Không để lộ ra nanh vuốt nọc độc
Mà cắn xé thịt người ngọt xớt
Không thấy sao mấy trăm châu ở Hồ Nam
Chỉ có người gầy gò, không ai béo tốt
Hồn ơi! hồn ơi! nếu cứ noi theo lối đó
Thì sau Tam Hoàng không hợp thời nữa
Hãy sớm thu góp tinh thần trở lại Thái Cực
Đừng trở lại đây nữa để người ta mai mỉa
Đời sau đều là Thượng Quan
Khắp mặt đất đều là sông Mịch La
Cá rồng không ăn, sói hùm cũng nuốt
Hồn ơi! hồn ơi! hồn làm sao đây?

Chiêu hồn là một bài từ của Tống Ngọc 宋玉, người cùng thời với Khuất Nguyên 屈原. Trong bài có nói Tống Ngọc thương Khuất Nguyên hồn phách sắp tiêu tan nên làm bài từ để gọi hồn cho sống lâu hơn. Nguyễn Du phản lại ý đó, ý muốn nói hồn không nên trở lại cõi trần gian có đầy những kẻ gian ác thâm hiểm.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Sơn trung tức sự - 山中即事 (Thuật việc khi ở trong núi)
  2. Vọng Quan Âm miếu - 望觀音廟 (Trông lên miếu Quan Âm)
  3. Đề Đại Than Mã Phục Ba miếu - 題大灘馬伏波廟 (Đề miếu Mã Phục Ba ở Đại Than)
  4. U cư kỳ 2 - 幽居其二 (Ở nơi u tịch kỳ 2)
  5. Dạ hành - 夜行 (Đi đêm)
  6. Vinh Khải Kỳ thập tuệ xứ - 榮棨期拾穗處 (Nơi Vinh Khải Kỳ mót lúa)
  7. Hành lạc từ kỳ 2 - 行樂詞其二 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 2)
  8. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
  9. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở)
  10. Vương thị tượng kỳ 2 - 王氏像其二 (Tượng Vương thị kỳ 2)
  11. Liêm Pha bi - 廉頗碑 (Bia Liêm Pha)
  12. My trung mạn hứng - 縻中漫興 (Chung Tử gảy đàn theo điệu Nam)
  13. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 2 - 耒陽杜少陵墓其二 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 2)
  14. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 14 - 蒼梧竹枝歌其十四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 14)
  15. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 13 - 蒼梧竹枝歌其十三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 13)
  16. Nhạc Vũ Mục mộ - 岳武穆墓 (Mộ Nhạc Vũ Mục)
  17. Lý gia trại tảo phát - 李家寨早發 (Buổi sáng từ nhà họ Lý ra đi)
  18. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 1 - 湘潭弔三閭大夫其一 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 1)
  19. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 12 - 蒼梧竹枝歌其十二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 12)
  20. Đào Hoa đàm Lý Thanh Liên cựu tích - 桃花潭李青蓮舊跡 (Dấu tích cũ của Lý Thanh Liên ở đầm Đào Hoa)
  21. Quế Lâm Cù Các Bộ - 桂林瞿閣部 (Ông Cù Các Bộ ở Quế Lâm)
  22. Ngẫu hứng kỳ 4 - 偶興其四
  23. Tạp thi kỳ 1 - 雜詩其一
  24. Ký Huyền Hư tử - 寄玄虛子
  25. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 2 - 湘潭弔三閭大夫其二 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 2)
  26. Ninh Minh giang chu hành - 寧明江舟行 (Đi thuyền trên sông Ninh Minh)
  27. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 15 - 蒼梧竹枝歌其十五 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 15)
  28. Lương Chiêu Minh thái tử phân kinh thạch đài - 梁昭明太子分經石臺 (Đài đá chia kinh của thái tử Chiêu Minh nhà Lương)
  29. Tái du Tam Điệp sơn - 再踰三疊山 (Vượt lại đèo Ba Dội)
  30. Tặng nhân - 贈人 (Tặng người)
  31. Hoàng Mai đạo trung - 黃梅道中 (Trên đường Hoàng Mai)
  32. Bất mị - 不寐 (Không ngủ)
  33. Ngẫu đề - 偶題 (Ngẫu nhiên đề vịnh)
  34. Tạp ngâm kỳ 1 - 雜吟其一
  35. Giang đình hữu cảm - 江亭有感 (Cảm tác ở đình bên sông)
  36. Nhị Sơ cố lý - 二疏故里 (Làng cũ của hai ông họ Sơ)
  37. Á Phụ mộ - 亞父墓 (Mộ Á Phụ)
  38. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 1 - 柬工部詹事陳其一 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 1)
  39. Đế Nghiêu miếu - 帝堯廟 (Miếu Đế Nghiêu)
  40. Long thành cầm giả ca - 龍城琴者歌 (Chuyện người gảy đàn ở Thăng Long)
  41. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn)
  42. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二
  43. Cựu Hứa Đô - 舊許都 (Hứa Đô cũ)
  44. Mạn hứng - 漫興 (Cảm hứng lan man)
  45. Mạc phủ tức sự - 幕府即事 (Trạm nghỉ chân tức sự)
  46. Ngũ nguyệt quan cạnh độ - 五月觀競渡 (Tháng năm xem đua thuyền)
  47. Ngẫu đắc - 偶得 (Ngẫu nhiên làm)
  48. Điệp tử thư trung - 蝶死書中 (Bướm chết trong sách)
  49. Quỳnh Hải nguyên tiêu - 瓊海元宵 (Rằm tháng riêng ở Quỳnh Hải)
  50. Xuân dạ - 春夜 (Đêm xuân)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Tảo giải - (早解) | Hồ Chí Minh

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Sơn cư mạn hứng - (山居漫興) | Nguyễn Du

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Hoạ Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn “Giáp Dần phụng mệnh nhập Phú Xuân kinh, đăng trình lưu biệt Bắc Thành chư hữu” chi tác - (和海翁段阮俊甲寅奉命入富春京登程留別北城諸友之作) | Nguyễn Du

Xem thêm:

詩人
thi nhân

Xem thêm:

lang, lãng [ láng , làng ]

7405, tổng 11 nét, bộ ngọc 玉 (+7 nét)

Nghĩa: 1. (một loại đá giống như ngọc) ; 2. tiếng kim loại chạm nhau loảng xoảng, tiếng lanh lảnh ; 3. trong sạch, thuần khiết ; 4. họ Lang

Xem thêm:

thuỳ [ chuí ]

5015, tổng 10 nét, bộ nhân 人 (+8 nét)

Nghĩa: 1. nặng ; 2. tên một người có tài khéo đời cổ (thời Hoàng Đế và Đường Nghiêu, Trung Quốc)

Mời xem:

Đinh Dậu 1957 Nam Mạng