Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Kinh Văn » Ấn Độ » Hán » Thích Ca Mâu Ni Phật » Thích Trí Tịnh

Kinh Văn

KINH HOA NGHIÊM PHẨM 13: THĂNG TU DI SƠN ĐẢNH

(Phật lên núi Tu Di, biểu thị sự siêu việt)

Tác giả: Thích Ca Mâu Ni Phật

Dịch giả: Thích Trí Tịnh

Thuộc bộ: , Hoa Nghiêm Kinh, (15)

Ngôn ngữ: Hán

Ấn Độ

Thời kỳ: Trước Công Nguyên

Dịch nghĩa:
Phật lên núi Tu Di, biểu thị sự siêu việt


Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh – Tập 10 – Số 279 (Hoa Nghiêm Bộ)
Buddhavatamsaka Mahavaipulya Sutra
大方廣佛華嚴經 – Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh
Ngài Bồ tát Long Thụ (thế kỷ II) thỉnh từ cung rồng Ta Kiệt La
Nước Trung Hoa – triều Đại Đường (618~907) – đời Võ Chu (690~705)
Đại sư Thật Xoa Nan Đà (652~710) Hán dịch từ Phạn văn năm 695
Hòa thượng Thích Trí Tịnh (1917~2014) Việt dịch từ Hán văn
Phật Học Viện Quốc Tế xuất bản năm 1983
daithua.com biên tập năm 2020

THĂNG TU DI SƠN ĐẢNH


Lúc bấy giờ, do nơi thần lực của Đức Như Lai, thập phương tất cả thế giới, trong mỗi Diêm Phù Đề, đều thấy Đức Phật ngự dưới cội cây bồ đề, đều có Bồ Tát thừa oai thần của Phật mà thuyết pháp, tất cả đều cho rằng mình luôn đối trước Phật.

Đức Phật chẳng rời dưới cây bồ đề, mà thăng lên đảnh núi Tu Di, hướng đến điện của Đế Thích.

Lúc đó Thiên Đế ở trước điện Diệu Thắng thấy vọi Phật đến, liền dùng thần lực trang nghiêm điện này; trần thiết tòa sư tử Phổ quang minh tạng, đều dùng diệu bửu làm thành: 10000 từng cấp cao vọi trang nghiêm, 10000 lưới vàng giăng che phía trên, 10000 thứ màn, 10000 thứ lọng bày trí giáp vòng, 10000 lụa màu thắt tụi thòng rủ, 10000 chuỗi bửu châu xen kết, 10000 y phục trải trên tòa, 10000 Thiên tử, 10000 Phạm Vương đứng hầu sau trước, 10000 ánh sáng chiếu rực.

Thiên Đế chấp tay cúi mình cung kính nghinh tiếp Đức Phật mà bạch rằng: “Lành thay Đức Thế Tôn! Lành thay Đức Thiện Thệ! Lành thay Đức Như Lai Ứng Cúng Chánh Đẳng Giác! xin Phật xót thương vào điện này!”.

Đức Phật nhận lời vào điện Diệu Thắng. Trong tất cả thế giới ở mười phương đều đồng như vậy cả.

Do thần lực của Đức Phật, bao nhiêu tiếng nhạc trong các cung điện đều im bặt.

Thiên Đế liền tự nhớ đến những căn lành của Đức Phật đã tu thời quá khứ, nên nói kệ rằng:

Ca Diếp Như Lai đủ đại bi
Trong những cát tường rất vô thượng
Phật ấy từng đến cung điện này
Thế nên chốn này rất cát tường.
Câu Na Mâu Ni thấy vô ngại
Trong những cát tường rất vô thượng
Phật ấy từng đến cung điện này
Thế nên chốn này rất cát tường.
Câu Lưu Tôn Phật như núi vàng
Trong những cát tường rất vô thượng
Phật ấy từng đến cung điện này
Thế nên chốn này rất cát tường.
Tỳ Xá Phù Phật sạch ba hoặc
Trong những cát tường rất vô thượng
Phật ấy từng đến cung điện này
Thế nên chốn này rất cát tường.
Thi Khí Như Lai lìa phân biệt
Trong những cát tường rất vô thượng
Phật ấy từng đến cung điện này
Thế nên chốn này rất cát tường.
Tỳ Bà Thi Phật như trăng tròn
Trong những cát tường rất vô thượng
Phật ấy từng đến cung điện này
Thế nên chốn này rất cát tường.
Phất Sa Phật đạt đệ nhứt nghĩa
Trong những cát tường rất vô thượng
Phật ấy từng đến cung điện này
Thế nên chốn này rất cát tường.
Đề Xá Như Lai biện vô ngại
Trong những cát tường rất vô thượng
Phật ấy từng đến cung điện này
Thế nên chốn này rất cát tường.
Ba Đầu Ma Phật tịnh vô cấu
Trong những cát tường rất vô thượng
Phật ấy từng đến cung điện này
Thế nên chốn này rất cát tường.
Nhiên Đăng Như Lai quang minh lớn
Trong những cát tường rất vô thượng
Phật ấy từng đến cung điện này
Thế nên chốn này rất cát tường.

Như Đạo Lợi Thiên Vương trong thế giới này, do thần lực của Như Lai, nói kệ ca ngợi công đức của mười Đức Phật thời quá khứ, trong thế giới ở mười phương, chư thiên Đế cũng ca ngợi công đức của chư Phật như vậy.

Lúc Đức Thế Tôn ngự kiết già trong điện Diệu Thắng, thoạt nhiên điện này rộng rãi bằng chỗ ở của tất cả chư thiên. thập phương thế giới cũng đều như vậy.

Cùng tác giả Thích Ca Mâu Ni Phật


  1. Chương mười pháp - Dasakanipāta (Theo mười pháp, các nhóm "mười điều" có tính tổng hợp (chuẩn mực đạo đức, yếu tố ổn định tu tập…). Vấn đề quan trọng: tính "tổng kiểm" (checklist toàn diện) cho tự rà soát (giới–phòng hộ–định–tuệ))
  2. Chương chín pháp - Navakanipāta (Theo chín pháp, thường là các nhóm điều kiện/nhân duyên và cách "xếp lớp" yếu tố theo mức độ. Vấn đề quan trọng: tu học là tiến trình tích lũy điều kiện, không phải "một bước nhảy" bằng niềm tin)
  3. Chương mười một pháp - Ekādasakanipāta (Theo mười một pháp, thường là các nhóm lợi ích/kết quả hoặc điều kiện đầy đủ đưa đến thành tựu. Vấn đề quan trọng: nhấn mạnh chiều "quả" và "lợi ích" của đường tu như động lực thực hành)
  4. Kinh Phân biệt về Sự thật - Saccavibhanga sutta (Xá-lợi-phất phân tích Tứ Thánh đế theo cấu trúc chuẩn: biết như thật Khổ–Tập–Diệt–Đạo và "nhiệm vụ" tương ứng (liễu tri–đoạn–chứng–tu))
  5. Tương ưng Tâm - Citta-saṃyutta (Liên hệ cư sĩ Citta: đời sống cư sĩ thực hành đúng pháp và các vấn đề cốt lõi học–tu)
  6. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 5: Hoa Tạng Thế Giới (Chi tiết về cõi nước Tỳ Lô Giá Na rộng lớn)
  7. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 25: Thập Hồi Hướng (Mười cách đem công đức hồi hướng về đạo quả)
  8. Kinh Tiểu không - Cùlasunnata sutta (Đức Phật chỉ A-nan pháp "không" theo lộ trình: buông dần các tướng (tưởng) thô để vào tĩnh lặng vi tế và tuệ tri các pháp hữu vi không đáng chấp thủ)
  9. Trường Bộ Kinh - Dīgha-Nikāya (Tên gọi khác: Kinh Trường Bộ, 長部經)
  10. Bộ Kinh Nikaya - Nikāya (Thuộc Kinh tạng Pāli, là một tập hợp nhiều nhiều bài kinh, bộ kinh khác.)
  11. Kinh Sợ hãi khiếp đảm - Bhayabherava sutta (Trình bày các điều kiện vượt sợ hãi trong đời sống viễn ly (giới thanh tịnh, tinh tấn, nhiếp phục tâm) và kể lại kinh nghiệm tu hành trước giác ngộ)
  12. Tăng Chi Bộ Kinh - Aṅguttara-nikāya (Là bộ thứ tư trong năm bộ kinh tạng Pali, được sắp theo pháp số, từ một pháp đến mười một pháp, phân thành 11 chương (nipàtas))
  13. Kinh Hữu học - Sekha sutta (Phác họa lộ trình của bậc hữu học: giới, hộ trì căn, chánh niệm tỉnh giác, thiền định và tuệ giác theo tiến trình tu học)
  14. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 39: Nhập Pháp Giới (Thiện Tài Đồng Tử tham học 53 vị thiện tri thức, thể nhập chân lý pháp giới)
  15. Kinh Giáo giới Phú-lâu-na - Punnovàda sutta (Đức Phật thử sức Puṇṇa bằng các tình huống bị mắng–đánh–hại, rồi dạy thái độ nhẫn nhục và từ tâm khi hoằng hóa; đạo lực nằm ở vô sân và tuệ tri đúng pháp trước nghịch duyên)
  16. Tam Luật Nghi Hội - 三律儀會 (Nhấn mạnh việc tuân thủ giới luật (vô lậu giới) để ngăn chặn các vọng tưởng, là nền tảng sự tu hành)
  17. Đại kinh Mãn nguyệt - Mahàpunnama sutta (Giảng sâu về ngũ uẩn/thủ uẩn: vô minh dẫn đến chấp thủ; quán vô thường–khổ–vô ngã đưa đến yếm ly, ly tham và giải thoát)
  18. Kinh Madhurà - Madhurà sutta (Bác bỏ ưu thế đẳng cấp; khẳng định "cao quý" quyết định bởi nghiệp hạnh và hành vi đạo đức, không bởi huyết thống)
  19. Tương ưng Samaṇḍaka - Samaṇḍaka-saṃyutta (Đối thoại nhằm giải thích giáo lý và lập trường tu tập)
  20. Kinh Thanh tịnh - Pàsàdika sutta (Khác phái loã-thể, Chánh Pháp đưa tới thanh-tịnh)
  21. Chuyện Tiền Thân Đức Phật (VI) - Jàtaka (Chuyện Tiền Thân Đức Phật 6, từ số chuyện 521 đến số 539)
  22. Kinh Phân biệt sáu xứ - Salàyatanavibhanga sutta (Phân tích sáu xứ và cách xúc–thọ vận hành; đặt lục căn–lục trần–lục thức là "điểm nóng" của luân hồi và cũng là "điểm vào" của giải thoát qua hộ trì căn và tuệ tri)
  23. Kinh Thiên sứ - Devadùta sutta (Nêu "thiên sứ" như già–bệnh–chết và các cảnh tỉnh khác; dùng hình tượng Diêm vương/địa ngục để nhấn mạnh trách nhiệm đạo đức và tinh thần không phóng dật)
  24. Kinh Tướng - Lakkhana sutta (32 tướng đại-trượng-phu do công-đức tu đời trước)
  25. Kinh Màgandiya - Màgandiya sutta (Phê phán dục lạc và "tái định nghĩa khoái lạc"; nêu lộ trình xuất ly, thiền định và tuệ tri để vượt các lạc thọ hữu vi)
  26. Kinh Khu rừng - Vanapattha sutta (Dạy cách xét trú xứ: nơi làm tăng trưởng thiện pháp thì nên ở, nơi gây bất an và tán loạn thì nên rời)
  27. Diệu Pháp Liên Hoa Kinh - 妙法蓮華經 (Kinh Diệu Pháp Liên Hoa)
  28. Kinh Đại bổn - Mahàpadàna sutta (Huyền-sử về đức Phật Tỳ-bà-thi (Vipassi))
  29. Kinh Thiện tinh - Sunakkhatta sutta (Thuật Sunakkhatta rời Tăng và phê phán Như Lai; Đức Phật cảnh báo lệch mục tiêu (chạy theo thần dị/điềm báo) và xác lập tiêu chuẩn đoạn tận phiền não)
  30. Kinh Đại Ca-chiên-diên Nhất dạ hiền giả - Mahàkaccànabhaddekaratta sutta (Sau bài kệ "nhất dạ hiền giả", Mahākaccāna triển khai nghĩa lý chi tiết theo các uẩn và tiến trình tâm; mẫu mực "tổng thuyết–biệt thuyết" tránh hiểu theo khẩu hiệu)
  31. Tương ưng Thiền - Jhāna-saṃyutta (Nhóm bài về thiền (jhāna): điều kiện thành tựu và lợi ích đối với tuệ quán)
  32. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 10: Bồ Tát Vấn Minh (Bồ tát hỏi về pháp môn ánh sáng trí tuệ)
  33. Kinh Ganaka Moggallàna - Ganakamoggallàna sutta (Trình bày lộ trình huấn luyện tuần tự (giới–hộ trì căn–chánh niệm–thiền định–tuệ); giải thích vì sao có người "được chỉ đường" vẫn không đến đích)
  34. Kinh Kosambiya - Kosambiya sutta (Bối cảnh Tăng đoàn tranh cãi; dạy các pháp đưa đến hòa hợp và cách xử lý bất đồng dựa trên từ bi, tôn trọng Pháp–Luật và mục tiêu phạm hạnh)
  35. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 27: Thập Định (Mười loại tam muội (định) sâu xa)
  36. Tương ưng Nữ nhân - Mātugāma-saṃyutta (Các bài liên hệ nữ nhân/nữ giới trong đời sống và tu học, thiên về khuyến giới/định hướng)
  37. Tương ưng Trưởng lão Vaṅgīsa - Vaṅgīsa-saṃyutta (Các bài kệ của Trưởng lão Vaṅgīsa, phản ánh tâm hành và kỷ luật tu tập)
  38. Tiểu kinh Dụ lõi cây - Cùlasàropama sutta (Trình bày ngắn gọn chủ đề "lõi cây": cảnh báo nhầm phương tiện là cứu cánh và khuyến khích hướng đến mục tiêu đoạn tận lậu hoặc)
  39. Tương ưng Bà-la-môn - Brāhmaṇa-saṃyutta (Đối thoại với bà-la-môn về nghi lễ, hạnh, nghiệp và tiêu chuẩn phạm hạnh)
  40. Tương ưng Ác Ma - Māra-saṃyutta (Các đoạn đối thoại/kệ về Ma quấy nhiễu và cách đối trị)
  41. Tương ưng Lực - Bala-saṃyutta (Trình bày các lực và vai trò của chúng trong tiến trình tu tập)
  42. Kinh Tiểu Tụng - Khuddakapàtha (Quyển Tiểu Tụng này được dùng như một quyển kinh dẫn nhập hữu ích trong bước đầu của đời sống tu sĩ và trong đời sống của mọi Phật tử hiện thời)
  43. Kinh Sangàrava - Sangàrava sutta (Trả lời về nguồn gốc tri kiến và năng lực giáo hóa; khẳng định thẩm quyền đặt trên chứng tri trực tiếp do tu tập (thiền–tuệ))
  44. Kinh Sa-môn quả - Sàmannaphala sutta (Các lợi-ích thiết-thực của Quả-vi Sa-môn)
  45. Ngạ quỷ sự - Petavatthu (Tập các truyện về ngạ quỷ (peta), trình bày hoàn cảnh khổ cảnh và nguyên nhân nghiệp trong quá khứ; nhiều truyện có yếu tố gặp gỡ–hỏi đáp để làm rõ duyên cớ. Nội dung nhấn mạnh quan hệ nhân–quả của các hành vi bất thiện và cách diễn giải quả báo trong bối cảnh truyện kể)
  46. Kinh Giáo thọ Thi-ca-la-việt - Sigàlovàda sutta (Lễ sáu phương và các bổn-phận ở nhà, xã-hội)
  47. Tương ưng Hơi thở vô, hơi thở ra - Ānāpāna-saṃyutta (Nhóm bài về niệm hơi thở (ānāpānasati) để phát triển định và tuệ)
  48. Kinh Hoa Nghiêm phẩm 24: Đâu Suất Kệ Tán (Bồ tát ca ngợi Phật tại cõi Đâu Suất)
  49. Tương ưng Uẩn - Khandha-saṃyutta (Trọng tâm ngũ uẩn: cách quán sát và buông chấp (sắc–thọ–tưởng–hành–thức).)
  50. Kinh Dạy Vacchagotta về Lửa - Aggivacchagotta sutta (Phá khung câu hỏi về Như Lai sau chết; dùng ví dụ "lửa tắt" để tránh chấp thường–đoạn và ngã kiến)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

diên, tuyến [ yán ]

7D96, tổng 12 nét, bộ mịch 糸 (+6 nét)

Nghĩa: vành treo ở trước và sau chiếc mũ thời xưa

Xem thêm:

[ ]

99E8, tổng 16 nét, bộ mã 馬 (+6 nét)

Quảng Cáo

cửa kính quận 1