Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

NGỘ GIA ĐỆ CỰU CA CƠ

遇家弟舊歌姬

(Gặp lại người ca cơ cũ của em)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:


遇家弟舊歌姬


繁華人物亂來非,
玄鶴歸來幾個知。
紅袖曾聞歌宛轉,
白頭相見哭流離。
覆盆已矣難收水,
斷藕傷哉未絕絲。
見說嫁人已三子,
可憐猶著去時衣。

Dịch âm


Ngộ gia đệ cựu ca cơ


Phồn hoa nhân vật loạn lai phi,
Huyền hạc quy lai kỷ cá tri.
Hồng tụ tằng văn ca uyển chuyển,
Bạch đầu tương kiến khốc lưu ly.
Phúc bồn dĩ hĩ nan thâu thuỷ,
Đoạn ngẫu thương tai vị tuyệt ty.
Kiến thuyết giá nhân dĩ tam tử,
Khả liên do trước khứ thời y.

Dịch nghĩa:


Gặp lại người ca cơ cũ của em


Sau buổi loạn lạc, nhân vật nơi chốn phồn hoa đã khác xưa.
Con chim hạc đen bay trở lại, nào mấy ai biết?
Ta từng nghe giọng ca uyển chuyển của nàng lúc xưa mặc áo hồng.
Nay đầu đã bạc, mới gặp lại nhau, nghe nàng than thở nỗi lưu ly.
Chậu nước đã đổ rồi, khó lòng vét lại.
Thương cho ngó sen đã đứt mà tơ vẫn còn vương.
Nghe nói nàng đã có chồng và đã có ba con.
Ái ngại thay nàng vẫn phải mặc cái áo xưa (vẫn làm ca cơ).

Gia đệ là em, có thể là em cùng mẹ, mà cũng có thể là em khác mẹ. Đây có thể chỉ người em cùng mẹ là Nguyễn Úc được tập ấm là Hoàng Tín đại phu Trung Thành môn vệ uý. Năm Kỷ Dậu (1789), vua Chiêu Thống chạy sang Tàu, Nguyễn Úc chạy theo không kịp, về ngụ nơi quê vợ, làng Phù Đổng, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Năm Tân Mùi (1811), Gia Long nghe ông có tài khéo, xuống chiếu triệu vào kinh, bổ làm Thiêm sự bộ Công, tước Hầu. Những miếu điện ở kinh thành đều do ông sáng chế kiểu thức.

Tác phẩm cùng tên Nguyễn Du

  1. Xuân nhật ngẫu hứng - 春日偶興 (Ngẫu hứng ngày xuân) (Hán)
  2. Vọng Phu thạch - 望夫石 (Đá Vọng Phu) (Hán)
  3. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 2 - 柬工部詹事陳其二 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 2) (Hán)
  4. Điệp tử thư trung - 蝶死書中 (Bướm chết trong sách) (Hán)
  5. Thu chí (Tứ thì hảo cảnh vô đa nhật) - 秋至(四時好景無多日) (Thu sang (Bốn mùa cảnh đẹp được bao ngày)) (Hán)
  6. Giang đầu tản bộ kỳ 2 - 江頭散步其二 (Dạo chơi đầu sông kỳ 2) (Hán)
  7. U cư kỳ 1 - 幽居其一 (Ở nơi u tịch kỳ 1) (Hán)
  8. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一 (Hán)
  9. Dạ hành - 夜行 (Đi đêm) (Hán)
  10. Sơn thôn - 山村 (Xóm núi) (Hán)
  11. Giang đầu tản bộ kỳ 1 - 江頭散步其一 (Dạo chơi đầu sông kỳ 1) (Hán)
  12. Giang đình hữu cảm - 江亭有感 (Cảm tác ở đình bên sông) (Hán)
  13. Hoạ Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn “Giáp Dần phụng mệnh nhập Phú Xuân kinh, đăng trình lưu biệt Bắc Thành chư hữu” chi tác - 和海翁段阮俊甲寅奉命入富春京登程留別北城諸友之作 (Hoạ vần bài thơ “Năm Giáp Dần vâng mệnh vào kinh Phú Xuân, lúc lên đường, lưu biệt các bạn ở Bắc Thành” của Đoàn Nguyễn Tuấn hiệu Hải Ông) (Hán)
  14. Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết) (Hán)
  15. Ninh Công thành - 寧公城 (Thành Ông Ninh) (Hán)
  16. Độ Hoài hữu cảm Văn thừa tướng - 渡淮有感文丞將 (Qua sông Hoài nhớ Văn thừa tướng) (Hán)
  17. Thành hạ khí mã - 城下棄馬 (Ngựa bỏ chân thành) (Hán)
  18. Giáp Thành Mã Phục Ba miếu - 夾城馬伏波廟 (Miếu thờ Mã Phục Ba ở Giáp Thành) (Hán)
  19. Vọng Thiên Thai tự - 望天台寺 (Ngắm chùa Thiên Thai) (Hán)
  20. Dao vọng Càn Hải từ - 遙望乾海祠 (Xa trông đền Càn Hải) (Hán)
  21. Đồng Lư lộ thượng dao kiến Sài Sơn - 同廬路上遙見柴山 (Trên đường Đồng Lư, xa thấy núi Thầy) (Hán)
  22. Ngẫu hứng kỳ 4 - 偶興其四 (Hán)
  23. Ngẫu thư công quán bích - 偶書公館壁 (Tình cờ đề vách công quán) (Hán)
  24. Thu dạ kỳ 1 - 秋夜其一 (Đêm thu kỳ 1) (Hán)
  25. Bất mị - 不寐 (Không ngủ) (Hán)
  26. Ký giang bắc Huyền Hư tử - 寄江北玄虛子 (Hán)
  27. Tống nhân - 送人 (Tiễn bạn) (Hán)
  28. Thuỷ Liên đạo trung tảo hành - 水連道中早行 (Đi sớm trên đường Thuỷ Liên) (Hán)
  29. Ký hữu (Mạc mạc trần ai mãn thái không) - 寄友(漠漠塵埃滿太空) (Gửi bạn (Bầu trời mù mịt bụi bay đầy)) (Hán)
  30. Thác lời trai phường nón (Nôm)
  31. Lạng thành đạo trung - 諒城道中 (Trên đường đi Lạng thành) (Hán)
  32. Độ Linh giang - 渡靈江 (Qua đò sông Gianh) (Hán)
  33. Xuân tiêu lữ thứ - 春宵旅次 (Đêm xuân lữ thứ) (Hán)
  34. Vọng Quan Âm miếu - 望觀音廟 (Trông lên miếu Quan Âm) (Hán)
  35. Mộng đắc thái liên kỳ 4 - 夢得採蓮其四 (Mộng thấy hái sen kỳ 4) (Hán)
  36. Mạn hứng kỳ 1 - 漫興其一 (Hán)
  37. My trung mạn hứng - 縻中漫興 (Chung Tử gảy đàn theo điệu Nam) (Hán)
  38. Văn tế Trường Lưu nhị nữ (Nôm)
  39. Liệp - 獵 (Đi săn) (Hán)
  40. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 1 - 柬工部詹事陳其一 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 1) (Hán)
  41. Ngẫu đề công quán bích kỳ 2 - 偶題公館壁其二 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 2) (Hán)
  42. Đối tửu - 對酒 (Trước chén rượu) (Hán)
  43. Đề Nhị Thanh động - 題二青洞 (Đề động Nhị Thanh) (Hán)
  44. Thu nhật ký hứng - 秋日寄興 (Ngày thu chép hứng) (Hán)
  45. Độ Phú Nông giang cảm tác - 渡富農江感作 (Qua sông Phú Nông cảm tác) (Hán)
  46. Lưu biệt cựu khế Hoàng - 留別舊契黃 (Từ biệt bạn cũ họ Hoàng) (Hán)
  47. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 2 - 代作久戍思歸其二 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 2) (Hán)
  48. Tặng Thực Đình - 贈實亭 (Bài thơ tặng người tên Thự Đình) (Hán)
  49. Ngoạ bệnh kỳ 2 - 臥病其二 (Nằm bệnh kỳ 2) (Hán)
  50. Ninh Minh giang chu hành - 寧明江舟行 (Đi thuyền trên sông Ninh Minh) (Hán)
  51. Xuân dạ - 春夜 (Đêm xuân) (Hán)
  52. Thăng Long kỳ 1 - 昇龍其一 (Hán)
  53. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 2 - 別阮大郎其二 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 2) (Hán)
  54. Tạp thi kỳ 1 - 雜詩其一 (Hán)
  55. Tạp ngâm kỳ 3 - 雜吟其三 (Hán)
  56. La Phù giang thuỷ các độc toạ - 羅浮江水閣獨坐 (Ngồi một mình trên lầu cạnh sông La Phù) (Hán)
  57. Tạp thi kỳ 2 - 雜詩其二 (Hán)
  58. Thu chí (Hương giang nhất phiến nguyệt) - 秋至(香江一片月) (Thu sang (Sông Hương trăng một mảnh)) (Hán)
  59. Sơ nguyệt - 初月 (Trăng non) (Hán)
  60. Long thành cầm giả ca - 龍城琴者歌 (Chuyện người gảy đàn ở Thăng Long) (Hán)
  61. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở) (Hán)
  62. Đại nhân hí bút - 代人戲筆 (Thay người khác, viết đùa) (Hán)
  63. Đồng Lung giang - 同籠江 (Sông Đồng Lung) (Hán)
  64. Hoàng Mai kiều vãn diểu - 黃梅橋晚眺 (Chiều đứng trên cầu Hoàng Mai ngắm cảnh) (Hán)
  65. Đạo ý - 道意 (Nói ý mình) (Hán)
  66. Sơn trung tức sự - 山中即事 (Thuật việc khi ở trong núi) (Hán)
  67. Mộng đắc thái liên kỳ 1 - 夢得採蓮其一 (Mộng thấy hái sen kỳ 1) (Hán)
  68. Tự thán kỳ 2 - 自嘆其二 (Than thân kỳ 2) (Hán)
  69. Tam Giang khẩu đường dạ bạc - 三江口塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở cửa sông Tam Giang) (Hán)
  70. Lam giang - 藍江 (Sông Lam) (Hán)
  71. Mộng đắc thái liên kỳ 5 - 夢得採蓮其五 (Mộng thấy hái sen kỳ 5) (Hán)
  72. Mạn hứng kỳ 2 - 漫興其二 (Hán)
  73. Tân thu ngẫu hứng - 新秋偶興 (Đầu thu tình cờ hứng bút) (Hán)
  74. Y nguyên vận ký Thanh Oai Ngô Tứ Nguyên - 依元韻寄青威吳四元 (Hoạ bài gửi ông Ngô Tứ Nguyên ở Thanh Oai) (Hán)
  75. Độc Tiểu Thanh ký - 讀小青記 (Đọc chuyện nàng Tiểu Thanh) (Hán)
  76. Ký mộng - 記夢 (Ghi lại giấc mộng) (Hán)
  77. Khai song - 開窗 (Mở cửa sổ) (Hán)
  78. Tạp ngâm kỳ 1 - 雜吟其一 (Hán)
  79. Quỳnh Hải nguyên tiêu - 瓊海元宵 (Rằm tháng riêng ở Quỳnh Hải) (Hán)
  80. Khổng tước vũ - 孔雀舞 (Chim công múa) (Hán)
  81. Tạp ngâm (Đạp biến thiên nha hựu hải nha) - 雜吟(踏遍天涯又海涯) (Tạp ngâm (Chân mây góc bể dạo qua rồi)) (Hán)
  82. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 1 - 代作久戍思歸其一 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 1) (Hán)
  83. Ký hữu (Hồng Sơn sơn nguyệt nhất luân minh) - 寄友(鴻山山月一輪明) (Gửi bạn (Đêm nay ngàn Hống bóng trăng soi)) (Hán)
  84. Thôn dạ - 村夜 (Đêm trong xóm) (Hán)
  85. Kê thị trung từ - 嵇侍中祠 (Đền thờ ông thị trung họ Kê) (Hán)
  86. Quỷ Môn quan - 鬼門關 (Ải Quỷ Môn) (Hán)
  87. Mạc phủ tức sự - 幕府即事 (Trạm nghỉ chân tức sự) (Hán)
  88. Hành lạc từ kỳ 2 - 行樂詞其二 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 2) (Hán)
  89. Khất thực - 乞食 (Xin ăn) (Hán)
  90. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 3 - 別阮大郎其三 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 3) (Hán)
  91. Thăng Long kỳ 2 - 昇龍其二 (Hán)
  92. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn) (Hán)
  93. Hoàng Sào binh mã - 黃巢兵馬 (Nơi Hoàng Sào đóng binh mã) (Hán)
  94. Mạn hứng - 漫興 (Cảm hứng lan man) (Hán)
  95. Thu dạ kỳ 2 - 秋夜其二 (Đêm thu kỳ 2) (Hán)
  96. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二 (Hán)
  97. Ngẫu hứng kỳ 5 - 偶興其五 (Hán)
  98. Dạ toạ - 夜坐 (Ngồi trong đêm) (Hán)
  99. Tự thán kỳ 1 - 自嘆其一 (Than thân kỳ 1) (Hán)
  100. Điệu khuyển - 悼犬 (Điếu con chó chết) (Hán)
  101. Hành lạc từ kỳ 1 - 行樂詞其一 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 1) (Hán)
  102. Ngẫu hứng kỳ 3 - 偶興其三 (Hán)
  103. Vị Hoàng doanh - 渭潢營 (Quân doanh Vị Hoàng) (Hán)
  104. Ngẫu đề công quán bích kỳ 1 - 偶題公館壁其一 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 1) (Hán)
  105. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 1 - 別阮大郎其一 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 1) (Hán)
  106. Ức gia huynh - 憶家兄 (Nhớ anh) (Hán)
  107. Phượng Hoàng lộ thượng tảo hành - 鳳凰路上早行 (Trên đường Phượng Hoàng đi sớm) (Hán)
  108. Tạp ngâm kỳ 2 - 雜吟其二 (Hán)
  109. Tống Nguyễn Sĩ Hữu nam quy - 送阮士有南歸 (Tống bạn Nguyễn Sĩ về nam) (Hán)
  110. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一 (Hán)
  111. Sơn cư mạn hứng - 山居漫興 (Ở núi cảm hứng) (Hán)
  112. Tống Ngô Nhữ Sơn công xuất Nghệ An - 送吳汝山公出乂安 (Tiễn ông Ngô Nhữ Sơn ra làm hiệp trấn Nghệ An) (Hán)
  113. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二 (Hán)
  114. Tạp ngâm (Bạch vân sơ khởi Lệ Giang thành) - 雜吟(白雲初起麗江城) (Ngâm chơi (Trên thành sông Lệ mây trắng giăng)) (Hán)
  115. Mộ xuân mạn hứng - 暮春漫興 (Cảm hứng cuối xuân) (Hán)
  116. Độ Long Vĩ giang - 渡龍尾江 (Đò Sông Vĩ Giang) (Hán)
  117. Pháo đài - 炮臺 (Pháo đài) (Hán)
  118. Nễ giang khẩu hương vọng - 瀰江口鄉望 (Ở cửa sông Ròn nhìn về phía quê) (Hán)
  119. Ngoạ bệnh kỳ 1 - 臥病其一 (Nằm bệnh kỳ 1) (Hán)
  120. Quỷ Môn đạo trung - 鬼門道中 (Trên đường qua Quỷ Môn) (Hán)
  121. Ngẫu đề - 偶題 (Ngẫu nhiên đề vịnh) (Hán)
  122. Mộng đắc thái liên kỳ 2 - 夢得採蓮其二 (Mộng thấy hái sen kỳ 2) (Hán)
  123. Bát muộn - 撥悶 (Xua nỗi buồn) (Hán)
  124. Ngộ gia đệ cựu ca cơ - 遇家弟舊歌姬 (Gặp lại người ca cơ cũ của em) (Hán)
  125. Ký Huyền Hư tử - 寄玄虛子 (Hán)
  126. Điếu La Thành ca giả - 吊羅城歌者 (Viếng ca nữ đất La Thành) (Hán)
  127. Lưu biệt Nguyễn đại lang - 留別阮大郎 (Bài thơ lưu lại khi cùng anh Nguyễn chia tay) (Hán)
  128. Nam Quan đạo trung - 南關道中 (Trên đường qua ải Nam Quan) (Hán)
  129. Tái du Tam Điệp sơn - 再踰三疊山 (Vượt lại đèo Ba Dội) (Hán)
  130. Văn tế thập loại chúng sinh - Văn tế thập loại chúng sinh (Văn tế chiêu hồn) (Nôm)
  131. Đề Đại Than Mã Phục Ba miếu - 題大灘馬伏波廟 (Đề miếu Mã Phục Ba ở Đại Than) (Hán)
  132. Minh giang chu phát - 明江舟發 (Thuyền ra đi trên sông Minh) (Hán)
  133. Phúc Thực Đình - 復實亭 (Trả lời anh Thực Đình) (Hán)
  134. Thanh minh ngẫu hứng - 清明偶興 (Tiết thanh minh ngẫu hứng) (Hán)
  135. Tái thứ nguyên vận - 再次原韻 (Hoạ nguyên vần bài trước) (Hán)
  136. Mộng đắc thái liên kỳ 3 - 夢得採蓮其三 (Mộng thấy hái sen kỳ 3) (Hán)
  137. Trệ khách - 滯客 (Người khách bê trệ) (Hán)
  138. Trấn Nam Quan - 鎮南關 (Hán)
  139. U cư kỳ 2 - 幽居其二 (Ở nơi u tịch kỳ 2) (Hán)
  140. Tặng nhân - 贈人 (Tặng người) (Hán)
  141. Ngẫu đắc - 偶得 (Ngẫu nhiên làm) (Hán)
  142. TRUYỆN KIỀU - 金雲翹傳 (Nôm)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Bất mị - (不寐) | Nguyễn Du

Xem thêm:

sanh, trinh [ chēng , chéng , zhēn ]

6E5E, tổng 12 nét, bộ thuỷ 水 (+9 nét)

Nghĩa: sông Trinh ở tỉnh Quảng Đông của Trung Quốc

Xem thêm:

[ ]

5116, tổng 16 nét, bộ nhân 人 (+14 nét)

Quảng Cáo

cửa nhôm kính quận 4