Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Kinh Văn » Ấn Độ » Pāli » Thích Ca Mâu Ni Phật » Thích Minh Châu

Kinh Văn

TƯƠNG ƯNG LỰC

Bala-saṃyutta

(Trình bày các lực và vai trò của chúng trong tiến trình tu tập)

Tác giả: Thích Ca Mâu Ni Phật

Dịch giả: Thích Minh Châu

Thuộc bộ: , Tương Ưng Bộ Kinh, Nikaya, (50)

Ngôn ngữ: Pāli

Ấn Độ

Thời kỳ: Trước Công Nguyên

Nội Dung


Tương ưng Lực


I. Phẩm Sông Hằng Rộng Thuyết

1.I Viễn Ly (S.v,249)

1) ...

2) -- Có năm lực này, này các Tỷ-kheo. Thế nào là năm? Tín lực, tấn lực, niệm lực, định lực, tuệ lực. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là năm lực.

3) Ví như, này các Tỷ-kheo, sông Hằng thiên về phương Ðông, hướng về phương Ðông, xuôi về phương Ðông. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập năm lực, làm cho sung mãn năm lực, thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn.

4) Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập tín lực liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ... tấn lực... niệm lực... định lực... tu tập tuệ lực liên hệ đến viễn ly... hướng đến từ bỏ.

5) Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập năm lực, làm cho sung mãn năm lực, thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn.

2-12.II-XII (S.v,250)

(Tóm tắt đề kinh: Sáu thiên về phương Ðông, sáu thiên về biển, sông Hằng thành mười hai, tên phẩm là như vậy).



II. Phẩm Không Phóng Dật

13-22.I-X Viễn Ly (S.v,250)

Gồm các kinh :

Như Lai, Bàn Chân, Nóc Nhà, Cội Gốc, Lõi Cây, Hạ Sanh Hoa, Vua, Mặt Trăng, Mặt Trời, Vải; gồm tất cả là mười.



III. Phẩm Sức Mạnh (Viễn Ly)

23-34.I-XII (S.v,250)

Gồm các kinh:

Lực, Chủng Tử, Long, Cây, Ghè, Mặt Trời, Hư Không, hai kinh Mây, Thuyền, Khách, Sông.



IV. Phẩm Tầm Cầu

35-46.I-XII Viễn Ly (S.v,250)

Gồm các kinh :

Tầm Cầu, Kiêu Mạn, Lậu Hoặc, Hữu, Khổ, Ba Uế Nhiễm, Chướng Ngại, Cấu Uế, Dao Ðộng, Thọ, Ái. (Phẩm Tầm Cầu được thuyết rộng như chương nói về Lực)



V. Phẩm Bộc Lưu

47-55.I-IX. Viễn Ly (S.v,251)

56.X. Thượng Phần Kiết Sử (S.v,251)

1) ...

2) -- Có năm thượng phần kiết sử, này các Tỷ-kheo. Thế nào là năm? Sắc tham, vô sắc tham, mạn, trạo cử, vô minh. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là năm thượng phần kiết sử. Ðể thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, năm lực cần phải tu tập. Thế nào là năm?

3) Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập tín lực liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ... Ðể thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, năm lực này cần phải tu tập.

(Tóm tắt đề kinh: Bộc Lưu, Ách, Chấp Thủ, Hệ Phược, Tùy Miên, Dục Công Ðức, Triền Cái, Uẩn, Thượng, Hạ Phần Kiết Sử).



VI. Phẩm Sông Hằng Rộng Thuyết

57.I. (S.v,251) Tham

1) ...

2) -- Có năm lực này. Thế nào là năm?

3) Ví như, này các Tỷ-kheo, sông Hằng thiên về phương Ðông... Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo... thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn. Thế nào, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo... xuôi về Niết-bàn?

4) Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập tín lực với mục đích nhiếp phục tham, với mục đích nhiếp phục sân, với mục đích nhiếp phục si... Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập năm lực, làm cho sung mãn năm lực, thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn.

58-68.II-XII. (S.v,252)

(Tóm tắt đề kinh: Sáu thiên về phương Ðông, hai thiên về biển và sông Hằng thành mười hai. Tên phẩm là như vậy).



VII. Phẩm Không Phóng Dật

69-78.II-XII. (S.v,252) Tham

Gồm các kinh: Như Lai, Chân, Nóc Nhọn, Rễ, Lõi, Hạ Sanh Hoa, Vua, Mặt Trăng, Mặt Trời, Vải, tất cả là mười.



VIII. Phẩm Lực

79-90.I-XII. (S.v,252) Tham

Gồm các kinh: Lực, Chủng Tử, Long, Cây, Ghè, Mặt Trời, Hư Không, hai kinh Mây, Thuyền, Khách, Sông.



IX. Phẩm Tầm Cầu

91-100.I-X. (S.v,252) Tham

Gồm các kinh: Tầm Cầu, Mạn, Lậu Hoặc, Hữu, Khổ, Ba Chướng Ngại, Cấu Uế, Dao Ðộng, Thọ, Ái.



X. Phẩm Bộc Lưu

101-109 I-IX (S.v,53) Tham

110.X. Thượng Phần Kiết Sử (S.v,243)

1) ...

2) -- Này các Tỷ-kheo, có năm thượng phần kiết sử này. Thế nào là năm? Sắc tham, vô sắc tham, mạn, trạo cử, vô minh. Này các Tỷ-kheo, đây là năm thượng phần kiết sử. Ðể thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, năm lực cần phải tu tập. Thế nào là năm?

3) Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập tín lực... tu tập tuệ lực với mục đích nhiếp phục tham, với mục đích nhiếp phục sân, với mục đích nhiếp phục si.

4) Này các Tỷ-kheo, để thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, năm lực cần được tu tập.

(Tóm tắt đề kinh: Bộc Lưu, Ách, Chấp Thủ, Hệ Phược, Tùy Miên, Dục Công Ðức, Triền Cái, Uẩn, Thượng, Hạ Phần Kiết Sử).

Cùng tác giả Thích Ca Mâu Ni Phật


  1. Đại kinh Mãn nguyệt - Mahàpunnama sutta (Giảng sâu về ngũ uẩn/thủ uẩn: vô minh dẫn đến chấp thủ; quán vô thường–khổ–vô ngã đưa đến yếm ly, ly tham và giải thoát)
  2. Kinh Pháp Môn Căn Bản - Mùlapariyàya sutta (Cắt đứt Dục hỷ với các giới là pháp môn căn bản)
  3. Ngạ quỷ sự - Petavatthu (Tập các truyện về ngạ quỷ (peta), trình bày hoàn cảnh khổ cảnh và nguyên nhân nghiệp trong quá khứ; nhiều truyện có yếu tố gặp gỡ–hỏi đáp để làm rõ duyên cớ. Nội dung nhấn mạnh quan hệ nhân–quả của các hành vi bất thiện và cách diễn giải quả báo trong bối cảnh truyện kể)
  4. Kinh Tâm hoang vu - Cetokhila sutta (Chỉ ra các chướng ngại khiến tu thiền không tiến ()
  5. Đại kinh Sư tử hống - Mahàsìhanàda sutta ((nghĩa bóng) tiếng hống của vua núi rừng)
  6. Tương ưng Rādha - Rādha-saṃyutta (Đối thoại với Rādha, nhấn điểm then chốt cần hiểu đúng để tiến tu)
  7. Chuyện Tiền Thân Đức Phật (IV) - Jàtaka (Chuyện Tiền Thân Đức Phật tiếp theo, từ số chuyện 396 đến số 472)
  8. Tương ưng Minh kiến - Abhisamaya-saṃyutta (Chủ đề minh kiến/chứng tri: "thấy đúng" giáo pháp đưa đến chuyển hóa)
  9. Kinh Sáu Thanh tịnh - Chabbisodhana sutta (Đặt tiêu chuẩn cho việc tuyên bố chứng đắc (sáu mặt) để tránh nói quá/tự cao; nhấn mạnh chân thật, đúng thời và bảo hộ sự thanh tịnh cộng đồng)
  10. Tương ưng Sakka - Sakka-saṃyutta (Các bài liên hệ Sakka (Đế Thích), nêu cách vị thiên chủ tiếp cận và học pháp)
  11. Kinh Tư lượng - Anumàna sutta (Dạy phương pháp tự kiểm bằng )
  12. Đại kinh Nghiệp phân biệt - Mahàkammavibhanga (Bàn sự phức tạp của quả nghiệp: không thể kết luận vội dựa trên hiện tượng (làm ác vẫn "tốt", làm thiện vẫn "khổ"); nghiệp cần hiểu trong bối cảnh nhiều duyên và nhiều thời đoạn)
  13. Kinh Đoạn giảm - Sallekha sutta (Thực hành đối trị: tham→ly tham, sân→từ, mạn→khiêm, ganh→tùy hỷ)
  14. Tương Ưng Kosala - Kosala-saṃyutta (Các bài liên hệ vua Kosala, bàn về trị sự, đời sống và pháp hành)
  15. Kinh Tệ-túc - Pàyàsi sutta (Phá tà-kiến "chẳng có Luân-hồi, quả-báo")
  16. Tương ưng Lakkhaṇa - Lakkhaṇa-saṃyutta (Nhóm bài về quả báo/cảnh giới và bài học đạo đức qua nhân vật Lakkhaṇa)
  17. Kinh Gulisàni - Gulisàni sutta (Chuẩn mực cho vị sống viễn ly khi hòa hợp đại chúng: khiêm cung, tri túc, phòng hộ căn, chánh niệm và tu tập đưa đến định–tuệ)
  18. Tiểu kinh Dụ dấu chân voi - Cùlahatthipadopama sutta (Dùng ví dụ "dấu chân voi" để hướng dẫn kiểm chứng giáo pháp theo lộ trình tu tập từ tín tâm, trì giới đến thiền định và tuệ giải thoát)
  19. Kinh Pháp Cú - Dhammapada (Kinh Pháp Cú (Dhammapada) là một trong 15 quyển kinh thuộc Tiểu Bộ Kinh (Khuddaka Nikaya) trong Kinh tạng Pali (Suttanta Pitaka). Ðây là một quyển kinh Phật giáo phổ thông nhất và đã được dịch ra rất nhiều thứ tiếng trên thế giới)
  20. Kinh Hiền Ngu - Bàlapandita sutta (Mô tả dấu hiệu kẻ ngu và người hiền qua nghiệp thiện–bất thiện và hậu quả; dùng hình ảnh mạnh về quả báo để giáo dục đạo đức và khuyến phát tỉnh giác)
  21. Kinh Makhàdeva - Makhàdeva sutta (Chuyện vua thấy tóc bạc liền xuất ly; khích lệ tinh tấn và không phóng dật trước già–bệnh–chết)
  22. Kinh thừa tự Pháp - Dhammadàyàda sutta (Đức Phật muốn các Tỷ Kheo thiểu dục, hướng đến tinh cần, tinh tấn, thành tựu pháp bậc Thánh)
  23. Trung Bộ Kinh - Majjhima-Nikāya (Tên gọi khác: Kinh Trung Bộ, 中部經)
  24. Đại kinh Đoạn tận ái - Mahàtanhàsankhaya sutta (Khiển trách tà kiến về "thức" như thực thể thường hằng đi tái sinh và giải thích duyên khởi liên hệ thức–danh sắc và cấu trúc hình thành khổ)
  25. Kinh Xa-ni-sa - Janavasabha sutta (Nhờ tu theo Pháp Phật được tái-sanh cõi Trời)
  26. Đại kinh Người chăn bò - Mahàgopàlaka sutta (Dùng hình ảnh người chăn bò giỏi để ví các phẩm chất hộ trì giới–định–tuệ và các điều kiện giúp Tăng đoàn hưng thịnh)
  27. Chuyện Tiền Thân Đức Phật (VII) - Jàtaka (Chuyện Tiền Thân Đức Phật 7, số chuyện từ 540 đến số 547)
  28. Chương ba pháp - Tikanipāta (Hệ thống theo bộ ba (ba pháp), thường gặp như ba nghiệp, ba căn bất thiện, ba học, hoặc các nhóm ba điều kiện/ba loại hành xử. Vấn đề quan trọng: nhiều giáo lý vận hành theo "tam phần", giúp thấy đạo lộ có cấu trúc thay vì rời rạc)
  29. Kinh Vô tránh phân biệt - Aranavibhanga sutta (Dạy pháp "vô tránh": nói và trình bày giáo pháp sao cho không kích hoạt đối đầu, không rơi cực đoan; dùng phương tiện ngôn ngữ tùy tục nhưng không rời chân lý, nhằm giảm chấp thủ)
  30. Kinh Lomasakangiya Nhất dạ hiền giả - Lomasakangiyabhaddekaratta sutta (Nhắc bài kệ "nhất dạ hiền giả" liên hệ trường hợp Lomasakaṅgiya; nhấn mạnh lực giải thoát nằm ở tuệ tri hiện pháp, không trôi theo ký ức và dự phóng)
  31. Tương ưng Thiền - Jhāna-saṃyutta (Nhóm bài về thiền (jhāna): điều kiện thành tựu và lợi ích đối với tuệ quán)
  32. Kinh Bất đoạn - Anupada sutta (Tán dương Xá-lợi-phất tuệ tri "không gián đoạn" trong từng tầng thiền/chứng đắc; minh họa mô hình kết hợp định sâu và tuệ quán vi tế)
  33. Kinh Hành sanh - Sankhàrupapatti sutta (Nêu mối liên hệ giữa nghiệp (tư tác), định và ý hướng tái sinh; có thể dẫn đến cảnh giới tương ứng nhưng cảnh báo không chấp thủ mục tiêu hữu vi, chí hướng tối hậu vẫn là giải thoát)
  34. Tương ưng Vô thủy - Anamatagga-saṃyutta (Nhấn mạnh luân hồi vô thủy và tính cấp thiết của giải thoát)
  35. Kinh Giáo thọ Thi-ca-la-việt - Sigàlovàda sutta (Lễ sáu phương và các bổn-phận ở nhà, xã-hội)
  36. Kinh Pháp trang nghiêm - Dhammacetiya sutta (Vua Pasenadi bày tỏ lòng kính tín; nhấn mạnh "pháp trang nghiêm" là đức hạnh làm nền cho đời sống (kể cả vương quyền))
  37. Tương ưng Vacchagotta - Vacchagotta-saṃyutta (Đối thoại với Vacchagotta về tri kiến và cách trả lời đúng pháp)
  38. Đại kinh Bốn mươi - Mahàcattàrìsaka sutta (Hệ thống hóa Bát chánh đạo trong mạng lưới trợ duyên ()
  39. Kinh Thiên sứ - Devadùta sutta (Nêu "thiên sứ" như già–bệnh–chết và các cảnh tỉnh khác; dùng hình tượng Diêm vương/địa ngục để nhấn mạnh trách nhiệm đạo đức và tinh thần không phóng dật)
  40. Kinh Vàsettha - Vàsettha sutta (Định nghĩa "Bà-la-môn chân thật" theo giới hạnh, tâm từ và tuệ giác; chống đồng nhất giá trị tinh thần với dòng dõi)
  41. Chuyện Tiền Thân Đức Phật (VI) - Jàtaka (Chuyện Tiền Thân Đức Phật 6, từ số chuyện 521 đến số 539)
  42. Tương ưng Đạo - Magga-saṃyutta (Trọng tâm về con đường tu tập (đặc biệt Bát chánh đạo) và cách triển khai đạo lộ trong thực hành)
  43. Tương ưng Kim xí điểu - Supaṇṇa-saṃyutta (Nhóm bài liên hệ supaṇṇa, dùng bối cảnh/ẩn dụ để nêu pháp)
  44. Kinh Kandaraka - Kandaraka sutta (Đối thoại về các khuynh hướng khổ hạnh; phân biệt khổ hạnh hình thức với con đường giải thoát dựa trên chánh hạnh, chánh niệm và đoạn trừ phiền não)
  45. Kinh Dhànanjàni - Dhànanjàni sutta (Sāriputta thăm người hấp hối và thuyết pháp an ủi; bài học về phương tiện tùy căn cơ nhưng không quên hướng thượng)
  46. Kinh Thanh tịnh - Pàsàdika sutta (Khác phái loã-thể, Chánh Pháp đưa tới thanh-tịnh)
  47. Kinh Ratthapàla - Ratthapàla sutta (Chuyện xuất gia và trở về thăm nhà; nêu động cơ xuất ly dựa trên vô thường, không chỗ nương, không thỏa mãn và phải bỏ lại tất cả)
  48. Kinh Ái sanh - Piyajàtika sutta (Dạy rằng sầu bi phát sinh từ thương mến/ái trước; minh họa bằng các câu chuyện liên hệ vua Pasenadi và hoàng hậu Mallikā)
  49. Kinh Ví dụ cái cưa - Kakacùpama sutta (Răn dạy nhẫn nhục trước xúc phạm và bạo lực, dùng ví dụ "dù bị cưa xẻ" vẫn không khởi sân và khuyến tu tâm từ)
  50. Tương ưng Phiền não - Kilesa-saṃyutta (Nhận diện và đối trị phiền não (kilesa), nhấn yếu tố đoạn trừ và chuyển hóa)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Ký Huyền Hư tử - (寄玄虛子) | Nguyễn Du

Xem thêm:

quỹ [ ]

97BC, tổng 21 nét, bộ cách 革 (+12 nét)

Mời xem:

Canh Thân 1980 Nữ Mạng