Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

THÁI BÌNH MẠI CA GIẢ

太平賣歌者

(Người hát rong ở Thái Bỉnh)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:


太平賣歌者


太平瞽師粗布衣,
小兒牽挽行江湄。
云是城外老乞子,
賣歌乞錢供晨炊。
鄰舟時有好音者,
牽手引上船窗下。
此時船中暗無燈,
棄飯潑水殊狼藉。
摸索引身向坐隅,
再三舉手稱多謝。
手挽弦索口作聲,
且彈且歌無暫停。
聲音殊異不得辨,
但覺嘹喨殊可聽。
舟子寫字為余道,
此曲世民與建成。
觀者十數並無語,
但見江風蕭蕭江月明。
口噴白沫手酸縮,
卻坐斂弦告終曲。
殫盡心力幾一更,
所得銅錢僅五六。
小兒引得下船來,
猶且回顧禱多福。
我乍見之悲且辛,
凡人愿死不愿貧。
只道中華盡溫飽,
中華亦有如此人。
君不見使船朝來供頓例,
一船一船盈肉米。
行人飽食便棄餘,
殘肴冷飯沉江底。

Dịch âm


Thái Bình mại ca giả


Thái Bình cổ sư thô bố y,
Tiểu nhi khiên vãn hành giang mi.
Vân thị thành ngoại lão khất tử,
Mại ca khất tiền cung thần xuy.
Lân chu thời hữu hiếu âm giả,
Khiên thủ dẫn thướng thuyền song hạ.
Thử thời thuyền trung ám vô đăng,
Khí phạn bát thuỷ thù lang tạ.
Mô sách dẫn thân hướng toạ ngung,
Tái tam cử thủ xưng đa tạ.
Thủ vãn huyền sách khẩu tác thanh,
Thả đàn thả ca vô tạm đình.
Thanh âm thù dị bất đắc biện,
Đãn giác liệu lượng thù khả thinh (thính).
Chu tử tả tự vị dư đạo,
Thử khúc Thế Dân dữ Kiến Thành.
Quan giả thập số tịnh vô ngữ,
Đãn kiến giang phong tiêu tiêu giang nguyệt minh.
Khẩu phún bạch mạt, thủ toan súc,
Khước toạ, liễm huyền, cáo chung khúc.
Đàn tận tâm lực cơ nhất canh,
Sở đắc đồng tiền cận ngũ lục.
Tiểu nhi dẫn đắc há thuyền lai,
Do thả hồi cố đảo đa phúc.
Ngã sạ kiến chi, bi thả tân,
Phàm nhân nguyện tử bất nguyện bần.
Chỉ đạo Trung Hoa tẫn ôn bão,
Trung Hoa diệc hữu như thử nhân.
Quân bất kiến sứ thuyền triêu lai cung đốn lệ,
Nhất thuyền, nhất thuyền doanh nhục mễ.
Hành nhân bão thực tiện khí dư,
Tàn hào lãnh phạn trầm giang để.

Dịch nghĩa:


Người hát rong ở Thái Bỉnh


Ở phủ Thái Bình có người mù mặc áo vải thô
Có đứa trẻ dẫn đi bờ sông
Nói rằng ông già ăn xin ở ngoài thành
Hát mướn xin tiền nấu ăn
Thuyền bên có người ưa nghe hát
Cầm tay dẫn xuống thuyền dưới cửa sổ
Lúc này trong thuyền tối không đèn
Cơm thừa canh cặn đổ bừa bãi
Ông già lần mò ngồi vào một góc
Hai ba lần giơ tay xin cám ơn
Tay nắn dây đàn, miệng cất tiếng hát
Vừa đàn vừa ca không nghỉ
Tiếng nghe lạ hoắc không hiểu được
Chỉ thấy như chim hót trong trẻo tai dễ nghe
Nhà thuyền viết chữ bảo ta rằng:
Khúc hát này nói về Thế Dân và Kiến Thành
Người nghe khoảng chục người đều im lặng
Chỉ thấy gió sông vi vu dưới trăng sáng
Miệng sùi nước bọt, tay mỏi rã rời
Ngồi xuống, xếp đàn, nói rằng hát đã xong
Hết lòng hết sức đàn gần một trống canh
Văy mà chỉ đuợc năm sáu đòng
Đứa em dẫn ra khỏi thuyền
Còn quay đầu lại chúc lành
Chợt thấy ta bồi hồi thương xót
Phàm nguuời ta thà chết hơn sống nghèo
Nghe nói ở Trung Hoa mọi người đều được ấm no
Ở Trung Hoa cũng có người nghèo như thế sao
Anh không thấy lệ cung phụng thuyền đi sứ mỗi ngày
Từng thuyền từng thuyền thịt gạo đày
Người đi thuyền ăn no, thừa vứt bỏ
Cơm nguội, thức ăn đổ chìm xuống đáy sông

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Nễ giang khẩu hương vọng - 瀰江口鄉望 (Ở cửa sông Ròn nhìn về phía quê)
  2. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở)
  3. Giang đầu tản bộ kỳ 1 - 江頭散步其一 (Dạo chơi đầu sông kỳ 1)
  4. Tống Nguyễn Sĩ Hữu nam quy - 送阮士有南歸 (Tống bạn Nguyễn Sĩ về nam)
  5. Thái Bình mại ca giả - 太平賣歌者 (Người hát rong ở Thái Bỉnh)
  6. Ký mộng - 記夢 (Ghi lại giấc mộng)
  7. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 1 - 別阮大郎其一 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 1)
  8. Lạng thành đạo trung - 諒城道中 (Trên đường đi Lạng thành)
  9. Ninh Công thành - 寧公城 (Thành Ông Ninh)
  10. Xuân nhật ngẫu hứng - 春日偶興 (Ngẫu hứng ngày xuân)
  11. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 02 - 蒼梧竹枝歌其二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 02)
  12. Đồng Lung giang - 同籠江 (Sông Đồng Lung)
  13. Mộng đắc thái liên kỳ 3 - 夢得採蓮其三 (Mộng thấy hái sen kỳ 3)
  14. Mộng đắc thái liên kỳ 4 - 夢得採蓮其四 (Mộng thấy hái sen kỳ 4)
  15. Đối tửu - 對酒 (Trước chén rượu)
  16. Đề Nhị Thanh động - 題二青洞 (Đề động Nhị Thanh)
  17. Ngẫu đề công quán bích kỳ 1 - 偶題公館壁其一 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 1)
  18. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 12 - 蒼梧竹枝歌其十二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 12)
  19. Sơn cư mạn hứng - 山居漫興 (Ở núi cảm hứng)
  20. Tam Giang khẩu đường dạ bạc - 三江口塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở cửa sông Tam Giang)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Dạ hành - (夜行) | Nguyễn Du

Xem thêm:

khoản [ cuàn , kuǎn ]

7ABE, tổng 17 nét, bộ huyệt 穴 (+12 nét)

Nghĩa: 1. chỗ hở ra ; 2. rỗng

Xem thêm:

cổn, hỗn [ gǔn , hún , hùn ]

7DC4, tổng 14 nét, bộ mịch 糸 (+8 nét)

Quảng Cáo

nhôm kính tphcm