Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

LẠNG THÀNH ĐẠO TRUNG

諒城道中

(Trên đường đi Lạng thành)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
諒城道中


群峰湧浪石鳴濤,
蛟有幽宮鵑有巢。
泉水合流江水闊,
子山不及母山高。
團城雲石夕相侯,
鴻嶺親朋日漸遙。
怪得柔情輕割斷,
筐中攜有筆如刀。

Dịch âm:
Lạng thành đạo trung


Quần phong dũng lãng thạch minh đào,
Giao hữu u cung, quyên hữu sào.
Tuyền thuỷ hợp lưu giang thuỷ khoát,
Tử sơn bất cập Mẫu sơn cao.
Đoàn thành vân thạch tịch tương hậu,
Hồng lĩnh thân bằng nhật tiệm dao.
Quái đắc nhu tình khinh cát đoạn,
Khuông trung huề hữu bút như đao.

Dịch nghĩa:
Trên đường đi Lạng thành


Núi non trập trùng, gió thổi vào đá, nghe như sóng vỗ.
Ở đây, thuồng luồng có hang kín, đỗ quyên cũng có tổ.
Nước suối ở đây hợp lại thành sông rộng.
Núi con không cao bằng núi mẹ.
Mây đá Đoàn thành chiều hôm nay như có ý đợi ta.
Thân bằng cố hữu ở núi Hồng Lĩnh càng ngày càng xa cách.
Quái lạ, nỗi nhớ nhung lại dễ cắt đứt.
Khi tráp có ngọn bút thay đao (để khuây khoả).

Lạng thành tức Lạng Sơn.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Đề Nhị Thanh động - 題二青洞 (Đề động Nhị Thanh)
  2. Liêm Pha bi - 廉頗碑 (Bia Liêm Pha)
  3. Phúc Thực Đình - 復實亭 (Trả lời anh Thực Đình)
  4. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 01 - 蒼梧竹枝歌其一 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 01)
  5. Lưu Linh mộ - 劉伶墓 (Mộ Lưu Linh)
  6. Quỷ Môn quan - 鬼門關 (Ải Quỷ Môn)
  7. Ngũ nguyệt quan cạnh độ - 五月觀競渡 (Tháng năm xem đua thuyền)
  8. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
  9. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 02 - 蒼梧竹枝歌其二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 02)
  10. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 1 - 別阮大郎其一 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 1)
  11. Thương Ngô mộ vũ - 蒼梧暮雨 (Mưa chiều ở Thương Ngô)
  12. Độc Tiểu Thanh ký - 讀小青記 (Đọc chuyện nàng Tiểu Thanh)
  13. Mạn hứng - 漫興 (Cảm hứng lan man)
  14. Tổ Sơn đạo trung - 祖山道中 (Trên đường Tổ Sơn)
  15. Điệu khuyển - 悼犬 (Điếu con chó chết)
  16. Kê thị trung từ - 嵇侍中祠 (Đền thờ ông thị trung họ Kê)
  17. Xuân dạ - 春夜 (Đêm xuân)
  18. U cư kỳ 2 - 幽居其二 (Ở nơi u tịch kỳ 2)
  19. Tự thán kỳ 1 - 自嘆其一 (Than thân kỳ 1)
  20. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 03 - 蒼梧竹枝歌其三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 03)
  21. Giang đình hữu cảm - 江亭有感 (Cảm tác ở đình bên sông)
  22. Đào Hoa đàm Lý Thanh Liên cựu tích - 桃花潭李青蓮舊跡 (Dấu tích cũ của Lý Thanh Liên ở đầm Đào Hoa)
  23. Nam Quan đạo trung - 南關道中 (Trên đường qua ải Nam Quan)
  24. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 09 - 蒼梧竹枝歌其九 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 09)
  25. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 08 - 蒼梧竹枝歌其八 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 08)
  26. Tiềm Sơn đạo trung - 潛山道中 (Trên đường qua Tiềm Sơn)
  27. Thu dạ kỳ 1 - 秋夜其一 (Đêm thu kỳ 1)
  28. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 1 - 柬工部詹事陳其一 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 1)
  29. Tỉ Can mộ - 比干墓 (Mộ Tỉ Can)
  30. Thu nhật ký hứng - 秋日寄興 (Ngày thu chép hứng)
  31. Chu Lang mộ - 周郎墓 (Mộ Chu Lang)
  32. Quỳnh Hải nguyên tiêu - 瓊海元宵 (Rằm tháng riêng ở Quỳnh Hải)
  33. Lưu biệt cựu khế Hoàng - 留別舊契黃 (Từ biệt bạn cũ họ Hoàng)
  34. Sơn trung tức sự - 山中即事 (Thuật việc khi ở trong núi)
  35. Nhiếp Khẩu đạo trung - 灄口道中 (Trên đường đi Nhiếp Khẩu)
  36. Hoàng Mai đạo trung - 黃梅道中 (Trên đường Hoàng Mai)
  37. Hoạ Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn “Giáp Dần phụng mệnh nhập Phú Xuân kinh, đăng trình lưu biệt Bắc Thành chư hữu” chi tác - 和海翁段阮俊甲寅奉命入富春京登程留別北城諸友之作 (Hoạ vần bài thơ “Năm Giáp Dần vâng mệnh vào kinh Phú Xuân, lúc lên đường, lưu biệt các bạn ở Bắc Thành” của Đoàn Nguyễn Tuấn hiệu Hải Ông)
  38. Quản Trọng Tam Quy đài - 管仲三歸臺 (Đài Tam Quy của Quản Trọng)
  39. Hoàng Châu trúc lâu - 黃州竹樓 (Lầu trúc ở Hoàng Châu)
  40. Phản chiêu hồn - 反招魂 (Chống bài “Chiêu hồn”)
  41. Tam Liệt miếu - 三烈廟 (Miếu ba liệt nữ)
  42. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn)
  43. Điệp tử thư trung - 蝶死書中 (Bướm chết trong sách)
  44. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 2 - 湘潭弔三閭大夫其二 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 2)
  45. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 1 - 桃花驛道中其一 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 1)
  46. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 07 - 蒼梧竹枝歌其七 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 07)
  47. Chu hành tức sự - 舟行即事 (Đi thuyền hứng viết)
  48. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 12 - 蒼梧竹枝歌其十二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 12)
  49. Ngẫu đắc - 偶得 (Ngẫu nhiên làm)
  50. Từ Châu đê thượng vọng - 徐州堤上望 (Đứng trên đê Từ Châu nhìn ra)

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Ngoạ bệnh kỳ 2 - (臥病其二) | Nguyễn Du

Xem thêm:

niệp [ ]

9448, tổng 22 nét, bộ kim 金 (+14 nét)

Xem thêm:

bang, bảnh [ pǎng ]

55D9, tổng 13 nét, bộ khẩu 口 (+10 nét)

Nghĩa: khoác lác, nói phét, khoác lác

Quảng Cáo

nhôm kính quận 3