Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Thơ

NINH CÔNG THÀNH

寧公城

(Thành Ông Ninh)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Dưới chân núi Hồng,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
寧公城


獨上高山眼界新,
英雄往事掛江津。
一城上下盡喬木,
十里威風見古人。
此地北南歸一軸,
當時井燥駐三軍。
十年未泄男兒恨,
彈劍長歌對白雲。

Dịch âm:
Ninh Công thành


Độc thướng cao sơn nhãn giới tân,
Anh hùng vãng sự quải giang tân.
Nhất thành thượng hạ tận kiều mộc,
Thập lý uy phong kiến cổ nhân.
Thử địa bắc nam quy nhất trục,
Đương thì tỉnh táo trú tam quân.
Thập niên vị tiết nam nhi hận,
Đàn kiếm trường ca đối bạch vân.

Dịch nghĩa:
Thành Ông Ninh


Một mình trèo lên núi cao, tầm mắt mới hẳn,
Chuyện cũ của người anh hùng vẫn còn, như bức hoạ treo nơi bến sông.
Trên thành, dưới thành, cây cao tầng tầng lớp lớp,
Nhìn xa mười dặm vẫn thấy oai phong người xưa.
Nơi đây từng là cái trục giữa nam, bắc,
Thuở ấy có giếng có bếp làm nơi đóng quân.
Suốt mười năm, ta chưa rửa được mối hận của nam nhi,
Hãy gõ nhịp vào gươm mà ca hát trước chòm mây trắng!

Đèo Ngang ( 17.956,106.468): Đèo Ngang là đèo trên Quốc lộ 1 cũ vượt núi Hoành Sơn tại ranh giới của hai xã Kỳ Nam, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh và xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Đây là một thắng cảnh của miền Trung. Hoành Sơn là đoạn dãy Trường Sơn chạy ngang ra biển Đông. Đèo dài 6km, đỉnh cao khoảng 250m. Từ thời Ngô, Đèo Ngang từng là ranh giới giữa Đại Việt với Chiêm Thành. Thời Nguyễn Trịnh giao tranh, năm Thịnh Đức thứ 4 (1656) đời Lê Thần Tông, Trịnh Tráng sai con út là Ninh quận công Trịnh Tuyền vào đánh Nguyễn. Để làm căn cứ tiến công, Trịnh Tuyền xây đắp một luỹ toàn bằng đá dọc theo trên núi Hoành Sơn, thuộc phía bắc huyện Bình Chính, tỉnh Quảng Bình, tục gọi là luỹ Quận Ninh, thành Ông Ninh, hay luỹ Đèo Ngang. Thời Nguyễn, vua Minh Mạng cho lập cửa ải Hoành Sơn quan năm 1833 để kiểm soát dân chúng, phòng kẻ gian qua lại. Thời Pháp thuộc, đèo có tên trên bản đồ là Porte d’Annam.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 06 - 蒼梧竹枝歌其六 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 06)
  2. Yển Thành Nhạc Vũ Mục ban sư xứ - 郾城岳武穆班師處 (Nơi Nhạc Vũ Mục rút quân ở Yển Thành)
  3. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 2 - 耒陽杜少陵墓其二 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 2)
  4. Độ Hoài hữu cảm Hoài Âm hầu tác - 渡淮有感淮陰侯作 (Qua sông Hoài nhớ Hoài Âm hầu)
  5. Ngẫu hứng - 偶興 (Ngẫu hứng)
  6. Điệp tử thư trung - 蝶死書中 (Bướm chết trong sách)
  7. Ngẫu hứng kỳ 3 - 偶興其三
  8. Chu hành tức sự - 舟行即事 (Đi thuyền hứng viết)
  9. Hà Nam đạo trung khốc thử - 河南道中酷暑 (Nắng to trên đường đi Hà Nam)
  10. Thành hạ khí mã - 城下棄馬 (Ngựa bỏ chân thành)
  11. Á Phụ mộ - 亞父墓 (Mộ Á Phụ)
  12. Tín Dương tức sự - 信陽即事 (Viết ở Tín Dương)
  13. Nhạc Vũ Mục mộ - 岳武穆墓 (Mộ Nhạc Vũ Mục)
  14. My trung mạn hứng - 縻中漫興 (Chung Tử gảy đàn theo điệu Nam)
  15. U cư kỳ 1 - 幽居其一 (Ở nơi u tịch kỳ 1)
  16. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 11 - 蒼梧竹枝歌其十一 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 11)
  17. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 2 - 桃花驛道中其二 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 2)
  18. Thu chí (Tứ thì hảo cảnh vô đa nhật) - 秋至(四時好景無多日) (Thu sang (Bốn mùa cảnh đẹp được bao ngày))
  19. Thất thập nhị nghi trủng - 七十二疑冢 (Bảy mươi hai ngôi mộ giả)
  20. Tần Cối tượng kỳ 1 - 秦檜像其一 (Tượng Tần Cối kỳ 1)
  21. Há than hỷ phú - 下灘喜賦 (Tả nỗi mừng khi xuống thác)
  22. Phản chiêu hồn - 反招魂 (Chống bài “Chiêu hồn”)
  23. Quế Lâm công quán - 桂林公館 (Công quán Quế Lâm)
  24. Cựu Hứa Đô - 舊許都 (Hứa Đô cũ)
  25. Hàn Tín giảng binh xứ - 韓信講兵處 (Chỗ Hàn Tín luyện quân)
  26. Thái Bình thành hạ văn xuy địch - 太平城下聞吹笛 (Bên ngoài thành Thái Bình, nghe tiếng sáo thổi)
  27. Tống Nguyễn Sĩ Hữu nam quy - 送阮士有南歸 (Tống bạn Nguyễn Sĩ về nam)
  28. Quỷ Môn quan - 鬼門關 (Ải Quỷ Môn)
  29. Tô Tần đình kỳ 2 - 蘇秦亭其二 (Đình Tô Tần kỳ 2)
  30. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 2 - 柬工部詹事陳其二 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 2)
  31. Đăng Nhạc Dương lâu - 登岳陽樓 (Lên lầu Nhạc Dương)
  32. Giang đầu tản bộ kỳ 1 - 江頭散步其一 (Dạo chơi đầu sông kỳ 1)
  33. Hành lạc từ kỳ 2 - 行樂詞其二 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 2)
  34. Đông lộ - 東路 (Đường qua hướng đông)
  35. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 3 - 別阮大郎其三 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 3)
  36. Tạp ngâm (Bạch vân sơ khởi Lệ Giang thành) - 雜吟(白雲初起麗江城) (Ngâm chơi (Trên thành sông Lệ mây trắng giăng))
  37. Dương Phi cố lý - 楊妃故里 (Quê cũ Dương Quý Phi)
  38. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
  39. Ký mộng - 記夢 (Ghi lại giấc mộng)
  40. Triệu Vũ Đế cố cảnh - 趙武帝故境 (Đất cũ của Triệu Vũ Đế)
  41. Vương thị tượng kỳ 1 - 王氏像其一 (Tượng Vương thị kỳ 1)
  42. Khổng tước vũ - 孔雀舞 (Chim công múa)
  43. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 1 - 耒陽杜少陵墓其一 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 1)
  44. Giang đầu tản bộ kỳ 2 - 江頭散步其二 (Dạo chơi đầu sông kỳ 2)
  45. Tương giang dạ bạc - 湘江夜泊 (Đêm Đậu Thuyền Trên Sông Tương Giang)
  46. Lam giang - 藍江 (Sông Lam)
  47. Chu Lang mộ - 周郎墓 (Mộ Chu Lang)
  48. Tống nhân - 送人 (Tiễn bạn)
  49. Ngẫu hứng kỳ 5 - 偶興其五
  50. Giang đình hữu cảm - 江亭有感 (Cảm tác ở đình bên sông)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Quảng Cáo

nhôm kính tphcm