Nguyễn Du
阮攸
Nhà Thơ
Thời kỳ: Nhà Nguyễn
Nguyễn Du (chữ Hán: 阮攸; 3 tháng 1 năm 1766 – 16 tháng 9 năm 1820) tên tự là Tố Như (素如), hiệu là Thanh Hiên (清軒), biệt hiệu là Hồng Sơn lạp hộ (鴻山獵戶), Nam Hải điếu đồ (南海釣屠), là một nhà thơ, nhà văn hóa lớn thời Lê mạt Nguyễn sơ ở Việt Nam. Ông được người Việt kính trọng tôn xưng là "Đại thi hào dân tộc" và được UNESCO vinh danh là "Danh nhân văn hóa thế giới".
Tác phẩm Truyện Kiều của ông được xem là một kiệt tác văn học, một trong những thành tựu tiêu biểu nhất trong nền văn học trung đại Việt Nam.
Các tác phẩm: Nguyễn Du
- TRUYỆN KIỀU - 傳翹
- My trung mạn hứng - 縻中漫興 (Chung Tử gảy đàn theo điệu Nam)
- Tặng Thực Đình - 贈實亭 (Bài thơ tặng người tên Thự Đình)
- Phúc Thực Đình - 復實亭 (Trả lời anh Thực Đình)
- Hành lạc từ kỳ 1 - 行樂詞其一 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 1)
- Hành lạc từ kỳ 2 - 行樂詞其二 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 2)
- Độ Long Vĩ giang - 渡龍尾江 (Đò Sông Vĩ Giang)
- Tạp thi kỳ 1 - 雜詩其一
- Tạp thi kỳ 2 - 雜詩其二
- Ký Huyền Hư tử - 寄玄虛子
- Ký giang bắc Huyền Hư tử - 寄江北玄虛子
- Ký hữu (Mạc mạc trần ai mãn thái không) - 寄友(漠漠塵埃滿太空) (Gửi bạn (Bầu trời mù mịt bụi bay đầy))
- Khai song - 開窗 (Mở cửa sổ)
- Biệt Nguyễn đại lang kỳ 1 - 別阮大郎其一 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 1)
- Biệt Nguyễn đại lang kỳ 2 - 別阮大郎其二 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 2)
- Biệt Nguyễn đại lang kỳ 3 - 別阮大郎其三 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 3)
- Ngoạ bệnh kỳ 1 - 臥病其一 (Nằm bệnh kỳ 1)
- Ngoạ bệnh kỳ 2 - 臥病其二 (Nằm bệnh kỳ 2)
- Đối tửu - 對酒 (Trước chén rượu)
- Lam giang - 藍江 (Sông Lam)
- Liệp - 獵 (Đi săn)
- Sơn thôn - 山村 (Xóm núi)
- Thôn dạ - 村夜 (Đêm trong xóm)
- Tạp ngâm kỳ 1 - 雜吟其一
- Tạp ngâm kỳ 2 - 雜吟其二
- Tạp ngâm kỳ 3 - 雜吟其三
- Mạn hứng - 漫興 (Cảm hứng lan man)
- Dạ hành - 夜行 (Đi đêm)
- Đạo ý - 道意 (Nói ý mình)
- Điếu La Thành ca giả - 吊羅城歌者 (Viếng ca nữ đất La Thành)
- Ninh Công thành - 寧公城 (Thành Ông Ninh)
- Văn tế thập loại chúng sinh - Văn tế thập loại chúng sinh (Văn tế chiêu hồn)
- Thác lời trai phường nón -
- Văn tế Trường Lưu nhị nữ -
- Sơn cư mạn hứng - 山居漫興 (Ở núi cảm hứng)
- U cư kỳ 1 - 幽居其一 (Ở nơi u tịch kỳ 1)
- U cư kỳ 2 - 幽居其二 (Ở nơi u tịch kỳ 2)
- Tự thán kỳ 1 - 自嘆其一 (Than thân kỳ 1)
- Tự thán kỳ 2 - 自嘆其二 (Than thân kỳ 2)
- Bất mị - 不寐 (Không ngủ)
- Quỳnh Hải nguyên tiêu - 瓊海元宵 (Rằm tháng riêng ở Quỳnh Hải)
- Xuân nhật ngẫu hứng - 春日偶興 (Ngẫu hứng ngày xuân)
- Tạp ngâm (Đạp biến thiên nha hựu hải nha) - 雜吟(踏遍天涯又海涯) (Tạp ngâm (Chân mây góc bể dạo qua rồi))
- Khất thực - 乞食 (Xin ăn)
- Xuân dạ - 春夜 (Đêm xuân)
- Thu chí (Tứ thì hảo cảnh vô đa nhật) - 秋至(四時好景無多日) (Thu sang (Bốn mùa cảnh đẹp được bao ngày))
- Thu dạ kỳ 1 - 秋夜其一 (Đêm thu kỳ 1)
- Thu dạ kỳ 2 - 秋夜其二 (Đêm thu kỳ 2)
- Tống Nguyễn Sĩ Hữu nam quy - 送阮士有南歸 (Tống bạn Nguyễn Sĩ về nam)
- Lưu biệt Nguyễn đại lang - 留別阮大郎 (Bài thơ lưu lại khi cùng anh Nguyễn chia tay)
- Hoạ Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn “Giáp Dần phụng mệnh nhập Phú Xuân kinh, đăng trình lưu biệt Bắc Thành chư hữu” chi tác - 和海翁段阮俊甲寅奉命入富春京登程留別北城諸友之作 (Hoạ vần bài thơ “Năm Giáp Dần vâng mệnh vào kinh Phú Xuân, lúc lên đường, lưu biệt các bạn ở Bắc Thành” của Đoàn Nguyễn Tuấn hiệu Hải Ông)
- Bát muộn - 撥悶 (Xua nỗi buồn)
- Trệ khách - 滯客 (Người khách bê trệ)
- Mạn hứng kỳ 1 - 漫興其一
- Mạn hứng kỳ 2 - 漫興其二
- Đại nhân hí bút - 代人戲筆 (Thay người khác, viết đùa)
- Vị Hoàng doanh - 渭潢營 (Quân doanh Vị Hoàng)
- Độ Phú Nông giang cảm tác - 渡富農江感作 (Qua sông Phú Nông cảm tác)
- Hoàng Mai kiều vãn diểu - 黃梅橋晚眺 (Chiều đứng trên cầu Hoàng Mai ngắm cảnh)
- Dao vọng Càn Hải từ - 遙望乾海祠 (Xa trông đền Càn Hải)
- Ký mộng - 記夢 (Ghi lại giấc mộng)
- Tái du Tam Điệp sơn - 再踰三疊山 (Vượt lại đèo Ba Dội)
- Giang đình hữu cảm - 江亭有感 (Cảm tác ở đình bên sông)
- Ức gia huynh - 憶家兄 (Nhớ anh)
- Ký hữu (Hồng Sơn sơn nguyệt nhất luân minh) - 寄友(鴻山山月一輪明) (Gửi bạn (Đêm nay ngàn Hống bóng trăng soi))
- Sơ nguyệt - 初月 (Trăng non)
- La Phù giang thuỷ các độc toạ - 羅浮江水閣獨坐 (Ngồi một mình trên lầu cạnh sông La Phù)
- Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
- Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二
- Thanh minh ngẫu hứng - 清明偶興 (Tiết thanh minh ngẫu hứng)
- Mộ xuân mạn hứng - 暮春漫興 (Cảm hứng cuối xuân)
- Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết)
- Đồng Lư lộ thượng dao kiến Sài Sơn - 同廬路上遙見柴山 (Trên đường Đồng Lư, xa thấy núi Thầy)
- Đồng Lung giang - 同籠江 (Sông Đồng Lung)
- Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn)
- Quỷ Môn đạo trung - 鬼門道中 (Trên đường qua Quỷ Môn)
- Đề Nhị Thanh động - 題二青洞 (Đề động Nhị Thanh)
- Vọng Phu thạch - 望夫石 (Đá Vọng Phu)
- Xuân tiêu lữ thứ - 春宵旅次 (Đêm xuân lữ thứ)
- Điệp tử thư trung - 蝶死書中 (Bướm chết trong sách)
- Khổng tước vũ - 孔雀舞 (Chim công múa)
- Độc Tiểu Thanh ký - 讀小青記 (Đọc chuyện nàng Tiểu Thanh)
- Phượng Hoàng lộ thượng tảo hành - 鳳凰路上早行 (Trên đường Phượng Hoàng đi sớm)
- Mộng đắc thái liên kỳ 1 - 夢得採蓮其一 (Mộng thấy hái sen kỳ 1)
- Mộng đắc thái liên kỳ 2 - 夢得採蓮其二 (Mộng thấy hái sen kỳ 2)
- Mộng đắc thái liên kỳ 3 - 夢得採蓮其三 (Mộng thấy hái sen kỳ 3)
- Mộng đắc thái liên kỳ 4 - 夢得採蓮其四 (Mộng thấy hái sen kỳ 4)
- Mộng đắc thái liên kỳ 5 - 夢得採蓮其五 (Mộng thấy hái sen kỳ 5)
- Thu chí (Hương giang nhất phiến nguyệt) - 秋至(香江一片月) (Thu sang (Sông Hương trăng một mảnh))
- Điệu khuyển - 悼犬 (Điếu con chó chết)
- Ngẫu thư công quán bích - 偶書公館壁 (Tình cờ đề vách công quán)
- Ngẫu đề công quán bích kỳ 1 - 偶題公館壁其一 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 1)
- Ngẫu đề công quán bích kỳ 2 - 偶題公館壁其二 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 2)
- Tống nhân - 送人 (Tiễn bạn)
- Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
- Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二
- Ngẫu hứng kỳ 3 - 偶興其三
- Ngẫu hứng kỳ 4 - 偶興其四
- Ngẫu hứng kỳ 5 - 偶興其五
- Ngẫu đề - 偶題 (Ngẫu nhiên đề vịnh)
- Thuỷ Liên đạo trung tảo hành - 水連道中早行 (Đi sớm trên đường Thuỷ Liên)
- Tân thu ngẫu hứng - 新秋偶興 (Đầu thu tình cờ hứng bút)
- Dạ toạ - 夜坐 (Ngồi trong đêm)
- Tặng nhân - 贈人 (Tặng người)
- Tái thứ nguyên vận - 再次原韻 (Hoạ nguyên vần bài trước)
- Tạp ngâm (Bạch vân sơ khởi Lệ Giang thành) - 雜吟(白雲初起麗江城) (Ngâm chơi (Trên thành sông Lệ mây trắng giăng))
- Giang đầu tản bộ kỳ 1 - 江頭散步其一 (Dạo chơi đầu sông kỳ 1)
- Giang đầu tản bộ kỳ 2 - 江頭散步其二 (Dạo chơi đầu sông kỳ 2)
- Ngẫu đắc - 偶得 (Ngẫu nhiên làm)
- Pháo đài - 炮臺 (Pháo đài)
- Thành hạ khí mã - 城下棄馬 (Ngựa bỏ chân thành)
- Vọng Thiên Thai tự - 望天台寺 (Ngắm chùa Thiên Thai)
- Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 1 - 柬工部詹事陳其一 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 1)
- Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 2 - 柬工部詹事陳其二 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 2)
- Thu nhật ký hứng - 秋日寄興 (Ngày thu chép hứng)
- Sơn trung tức sự - 山中即事 (Thuật việc khi ở trong núi)
- Độ Linh giang - 渡靈江 (Qua đò sông Gianh)
- Nễ giang khẩu hương vọng - 瀰江口鄉望 (Ở cửa sông Ròn nhìn về phía quê)
- Y nguyên vận ký Thanh Oai Ngô Tứ Nguyên - 依元韻寄青威吳四元 (Hoạ bài gửi ông Ngô Tứ Nguyên ở Thanh Oai)
- Tống Ngô Nhữ Sơn công xuất Nghệ An - 送吳汝山公出乂安 (Tiễn ông Ngô Nhữ Sơn ra làm hiệp trấn Nghệ An)
- Đại tác cửu thú tư quy kỳ 1 - 代作久戍思歸其一 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 1)
- Đại tác cửu thú tư quy kỳ 2 - 代作久戍思歸其二 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 2)
- Độ Hoài hữu cảm Văn thừa tướng - 渡淮有感文丞將 (Qua sông Hoài nhớ Văn thừa tướng)
- Kê thị trung từ - 嵇侍中祠 (Đền thờ ông thị trung họ Kê)
- Long thành cầm giả ca - 龍城琴者歌 (Chuyện người gảy đàn ở Thăng Long)
- Thăng Long kỳ 1 - 昇龍其一
- Thăng Long kỳ 2 - 昇龍其二
- Ngộ gia đệ cựu ca cơ - 遇家弟舊歌姬 (Gặp lại người ca cơ cũ của em)
- Quỷ Môn quan - 鬼門關 (Ải Quỷ Môn)
- Lạng thành đạo trung - 諒城道中 (Trên đường đi Lạng thành)
- Lưu biệt cựu khế Hoàng - 留別舊契黃 (Từ biệt bạn cũ họ Hoàng)
- Trấn Nam Quan - 鎮南關
- Nam Quan đạo trung - 南關道中 (Trên đường qua ải Nam Quan)
- Mạc phủ tức sự - 幕府即事 (Trạm nghỉ chân tức sự)
- Giáp Thành Mã Phục Ba miếu - 夾城馬伏波廟 (Miếu thờ Mã Phục Ba ở Giáp Thành)
- Minh giang chu phát - 明江舟發 (Thuyền ra đi trên sông Minh)
- Ninh Minh giang chu hành - 寧明江舟行 (Đi thuyền trên sông Ninh Minh)
- Đề Đại Than Mã Phục Ba miếu - 題大灘馬伏波廟 (Đề miếu Mã Phục Ba ở Đại Than)
- Hoàng Sào binh mã - 黃巢兵馬 (Nơi Hoàng Sào đóng binh mã)
- Vọng Quan Âm miếu - 望觀音廟 (Trông lên miếu Quan Âm)
- Tam Giang khẩu đường dạ bạc - 三江口塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở cửa sông Tam Giang)
- Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở)
- Há than hỷ phú - 下灘喜賦 (Tả nỗi mừng khi xuống thác)
- Thái Bình thành hạ văn xuy địch - 太平城下聞吹笛 (Bên ngoài thành Thái Bình, nghe tiếng sáo thổi)
- Thái Bình mại ca giả - 太平賣歌者 (Người hát rong ở Thái Bỉnh)
- Chu hành tức sự - 舟行即事 (Đi thuyền hứng viết)
- Sơn Đường dạ bạc - 山塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở Sơn Đường)
- Thương Ngô tức sự - 蒼梧即事 (Tức cảnh ở Thương Ngô)
- Thương Ngô mộ vũ - 蒼梧暮雨 (Mưa chiều ở Thương Ngô)
- Ngũ nguyệt quan cạnh độ - 五月觀競渡 (Tháng năm xem đua thuyền)
- Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 01 - 蒼梧竹枝歌其一 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 01)
- Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 02 - 蒼梧竹枝歌其二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 02)
- Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 03 - 蒼梧竹枝歌其三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 03)
- Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 04 - 蒼梧竹枝歌其四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 04)
- Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 05 - 蒼梧竹枝歌其五 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 05)
- Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 06 - 蒼梧竹枝歌其六 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 06)
- Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 07 - 蒼梧竹枝歌其七 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 07)
- Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 08 - 蒼梧竹枝歌其八 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 08)
- Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 09 - 蒼梧竹枝歌其九 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 09)
- Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 10 - 蒼梧竹枝歌其十 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 10)
- Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 11 - 蒼梧竹枝歌其十一 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 11)
- Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 12 - 蒼梧竹枝歌其十二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 12)
- Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 13 - 蒼梧竹枝歌其十三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 13)
- Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 14 - 蒼梧竹枝歌其十四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 14)
- Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 15 - 蒼梧竹枝歌其十五 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 15)
- Dương Phi cố lý - 楊妃故里 (Quê cũ Dương Quý Phi)
- Triệu Vũ Đế cố cảnh - 趙武帝故境 (Đất cũ của Triệu Vũ Đế)
- Bất tiến hành - 不進行 (Thuyền không tiến lên được)
- Tam Liệt miếu - 三烈廟 (Miếu ba liệt nữ)
- Quế Lâm Cù Các Bộ - 桂林瞿閣部 (Ông Cù Các Bộ ở Quế Lâm)
- Quế Lâm công quán - 桂林公館 (Công quán Quế Lâm)
- Đề Vi, Lư tập hậu - 題韋盧集後 (Đề sau tập thơ của hai ông Vi, Lư)
- Quá Thiên Bình - 過天平 (Qua sông Thiên Bình)
- Vọng Tương Sơn tự - 望湘山寺 (Ngắm cảnh chùa Tương Sơn)
- Vĩnh Châu Liễu Tử Hậu cố trạch - 永州柳子厚故宅 (Nhà cũ của Liễu Tử Hậu ở Vĩnh Châu)
- Tương giang dạ bạc - 湘江夜泊 (Đêm Đậu Thuyền Trên Sông Tương Giang)
- Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 1 - 湘潭弔三閭大夫其一 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 1)
- Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 2 - 湘潭弔三閭大夫其二 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 2)
- Phản chiêu hồn - 反招魂 (Chống bài “Chiêu hồn”)
- Biện Giả - 辯賈 (Bác Giả Nghị)
- Trường Sa Giả thái phó - 長沙賈太傅 (Giả Thái Phó đất Trường Sa)
- Sơ thu cảm hứng kỳ 1 - 初秋感興其一 (Cảm hứng đầu thu kỳ 1)
- Sơ thu cảm hứng kỳ 2 - 初秋感興其二 (Cảm hứng đầu thu kỳ 2)
- Sở vọng - 楚望 (Trông vời đất Sở)
- Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 1 - 耒陽杜少陵墓其一 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 1)
- Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 2 - 耒陽杜少陵墓其二 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 2)
- Tương Âm dạ - 湘陰夜 (Đêm ở Tương Âm)
- Đăng Nhạc Dương lâu - 登岳陽樓 (Lên lầu Nhạc Dương)
- Hoàng Hạc lâu - 黃鶴樓 (Lầu Hoàng Hạc)
- Hán Dương vãn diểu - 漢陽晚眺 (Ngắm cảnh chiều ở Hán Dương)
- Nhiếp Khẩu đạo trung - 灄口道中 (Trên đường đi Nhiếp Khẩu)
- Lý gia trại tảo phát - 李家寨早發 (Buổi sáng từ nhà họ Lý ra đi)
- Vũ Thắng quan - 武勝關 (Ải Vũ Thắng)
- Tín Dương tức sự - 信陽即事 (Viết ở Tín Dương)
- Ngẫu hứng - 偶興 (Ngẫu hứng)
- Độ Hoài hữu cảm Hoài Âm hầu tác - 渡淮有感淮陰侯作 (Qua sông Hoài nhớ Hoài Âm hầu)
- Hà Nam đạo trung khốc thử - 河南道中酷暑 (Nắng to trên đường đi Hà Nam)
- Cựu Hứa Đô - 舊許都 (Hứa Đô cũ)
- Âu Dương Văn Trung Công mộ - 歐陽文忠公墓 (Mộ ông Âu Dương Văn Trung)
- Bùi Tấn Công mộ - 裴晉公墓 (Mộ Bùi Tấn Công)
- Hoàng hà - 黃河 (Sông Hoàng Hà)
- Hoàng Hà trở lạo - 黃河阻潦 (Lũ sông Hoàng Hà làm trở ngại)
- Tỉ Can mộ - 比干墓 (Mộ Tỉ Can)
- Trở binh hành - 阻兵行 (Bài hành về việc binh đao làm nghẽn đường)
- Nhạc Vũ Mục mộ - 岳武穆墓 (Mộ Nhạc Vũ Mục)
- Tần Cối tượng kỳ 1 - 秦檜像其一 (Tượng Tần Cối kỳ 1)
- Tần Cối tượng kỳ 2 - 秦檜像其二 (Tượng Tần Cối kỳ )
- Vương thị tượng kỳ 1 - 王氏像其一 (Tượng Vương thị kỳ 1)
- Vương thị tượng kỳ 2 - 王氏像其二 (Tượng Vương thị kỳ 2)
- Đồng Tước đài - 銅雀臺 (Đài Đồng Tước)
- Thất thập nhị nghi trủng - 七十二疑冢 (Bảy mươi hai ngôi mộ giả)
- Lạn Tương Như cố lý - 藺相如故里 (Làng cũ của Lạn Tương Như)
- Hàm Đan tức sự - 邯鄲即事 (Tức cảnh Hàm Đan)
- Hàn Tín giảng binh xứ - 韓信講兵處 (Chỗ Hàn Tín luyện quân)
- Liêm Pha bi - 廉頗碑 (Bia Liêm Pha)
- Tô Tần đình kỳ 1 - 蘇秦亭其一 (Đình Tô Tần kỳ 1)
- Tô Tần đình kỳ 2 - 蘇秦亭其二 (Đình Tô Tần kỳ 2)
- Dự Nhượng kiều chuỷ thủ hành - 豫讓橋匕首行 (Bài hành về chiếc gươm ngắn cầu Dự Nhượng)
- Dự Nhượng kiều - 豫讓橋 (Cầu Dự Nhượng)
- Kinh Kha cố lý - 荊軻故里 (Làng cũ của Kinh Kha)
- Đế Nghiêu miếu - 帝堯廟 (Miếu Đế Nghiêu)
- Lưu Linh mộ - 劉伶墓 (Mộ Lưu Linh)
- Kỳ lân mộ - 騏麟墓 (Mộ kỳ lân)
- Yển Thành Nhạc Vũ Mục ban sư xứ - 郾城岳武穆班師處 (Nơi Nhạc Vũ Mục rút quân ở Yển Thành)
- Đông lộ - 東路 (Đường qua hướng đông)
- Quản Trọng Tam Quy đài - 管仲三歸臺 (Đài Tam Quy của Quản Trọng)
- Kê Khang cầm đài - 嵇康琴臺 (Đài gảy đàn của Kê Khang)
- Đông A sơn lộ hành - 東阿山路行 (Đi đường núi qua Đông A)
- Sở Bá Vương mộ kỳ 1 - 楚霸王墓其一 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 1)
- Sở Bá Vương mộ kỳ 2 - 楚霸王墓其二 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 2)
- Liễu Hạ Huệ mộ - 柳下惠墓 (Mộ Liễu Hạ Huệ)
- Từ Châu đạo trung - 徐州道中 (Trên đường Từ Châu)
- Nhị Sơ cố lý - 二疏故里 (Làng cũ của hai ông họ Sơ)
- Từ Châu đê thượng vọng - 徐州堤上望 (Đứng trên đê Từ Châu nhìn ra)
- An Huy đạo trung - 安徽道中 (Trên đường đi An Huy)
- Á Phụ mộ - 亞父墓 (Mộ Á Phụ)
- Chu Lang mộ - 周郎墓 (Mộ Chu Lang)
- Tổ Sơn đạo trung - 祖山道中 (Trên đường Tổ Sơn)
- Quảng Tế ký thắng - 廣濟記勝 (Ghi cảnh đẹp đất Quảng Tế)
- Đồ trung ngẫu hứng - 途中偶興 (Ngẫu hứng giữa đường)
- Hoàng Châu trúc lâu - 黃州竹樓 (Lầu trúc ở Hoàng Châu)
- Vinh Khải Kỳ thập tuệ xứ - 榮棨期拾穗處 (Nơi Vinh Khải Kỳ mót lúa)
- Mạnh Tử từ cổ liễu - 孟子祠古柳 (Cây liễu cổ trước đền thờ Mạnh Tử)
- Từ Châu dạ - 徐州夜 (Đêm ở Từ Châu)
- Tiềm Sơn đạo trung - 潛山道中 (Trên đường qua Tiềm Sơn)
- Đào Hoa đàm Lý Thanh Liên cựu tích - 桃花潭李青蓮舊跡 (Dấu tích cũ của Lý Thanh Liên ở đầm Đào Hoa)
- Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 1 - 桃花驛道中其一 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 1)
- Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 2 - 桃花驛道中其二 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 2)
- Lương Chiêu Minh thái tử phân kinh thạch đài - 梁昭明太子分經石臺 (Đài đá chia kinh của thái tử Chiêu Minh nhà Lương)
- Tây Hà dịch - 西河驛 (Trạm Tây Hà)
- Sở kiến hành - 所見行 (Những điều trông thấy)
- Hoàng Mai sơn thượng thôn - 黃梅山上村 (Xóm núi Hoàng Mai)
- Hoàng Mai đạo trung - 黃梅道中 (Trên đường Hoàng Mai)
- Chu phát - 舟發 (Thuyền ra đi)
- Kinh Thiện tinh - Sunakkhatta sutta (Thuật Sunakkhatta rời Tăng và phê phán Như Lai; Đức Phật cảnh báo lệch mục tiêu (chạy theo thần dị/điềm báo) và xác lập tiêu chuẩn đoạn tận phiền não)
Các bản dịch của : Nguyễn Du
Xem
tất cả tác phẩm