Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

KÝ MỘNG

記夢

(Ghi lại giấc mộng)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Mười năm gió bụi (1786-1795),

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
記夢


逝水日夜流,
遊子行未歸。
經年不相見,
何以慰相思。
夢中分明見,
尋我江之湄。
顏色是疇昔,
衣飭多參差。
始言苦病患,
繼言久別離。
帶泣不終語,
彷彿如隔帷。
平生不識路,
夢魂還是非。
疊山多虎廌,
藍水多蛟螭。
道路險且惡,
弱質將何依。
夢來孤燈清,
夢去寒風吹。
美人不相見,
柔情亂如絲。
空屋漏斜月,
照我單裳衣。

Dịch âm:
Ký mộng


Thệ thuỷ nhật dạ lưu,
Du tử hành vị quy.
Kinh niên bất tương kiến,
Hà dĩ uỷ tương ti (tư).
Mộng trung phân minh kiến,
Tầm ngã giang chi mi.
Nhan sắc thị trù tích,
Y sức đa sâm si.
Thuỷ ngôn khổ bệnh hoạn,
Kế ngôn cửu biệt ly.
Đới khấp bất chung ngữ,
Phảng phất như cách duy.
Bình sinh bất thức lộ,
Mộng hồn hoàn thị phi?
Điệp sơn đa hổ trĩ,
Lam thuỷ đa giao ly.
Đạo lộ hiểm thả ác,
Nhược chất tương hà y?
Mộng lai cô đăng thanh,
Mộng khứ hàn phong xuy.
Mỹ nhân bất tương kiến,
Nhu tình loạn như ty.
Không ốc lậu tà nguyệt,
Chiếu ngã đan thường y.

Dịch nghĩa:
Ghi lại giấc mộng


Nước chảy suốt ngày đêm,
Người đi xa không về.
Bao nhiêu năm không gặp,
Biết lấy gì yên ủi mỗi nhớ mong?
Nay trong mộng thấy rõ ràng,
Đến tìm ta ở bến sông này!
Vẻ mặt thì như xưa,
Nhưng quần áo xốc xếch.
Thoạt tiên, kể nỗi khổ đau,
Rồi than thở nỗi lâu ngày xa cách.
Sụt sùi không nói ra lời,
Nhìn phảng phất như cách nhau một bức màn.
Bình sinh vốn không biết đường vào đây,
Mộng hồn chẳng rõ thực hay hư?
Núi Tam Điệp nhiều hổ báo,
Sông Lam Giang lắm thuồng luồng.
Đường bộ hay đường thuỷ đều hiểm trở,
Thân yếu đuối nhờ cậy ai?
Mộng đến, ngọn đèn cô đơn rọi sáng,
Mộng tàn, gió thổi lạnh lùng.
Người đẹp không thấy nữa,
Lòng ta như tơ vò.
Nhà trống, ánh trăng xế lọt vào,
Chiếu xuống tấm áo đơn của ta.

Theo các học giả Lê Thước và Trương Chính, bài này nói về người vợ trước của Nguyễn Du, đã mất.

Người vợ trước của Nguyễn Du là em của Đoàn Nguyễn Tuấn, đã mất ở Quỳnh Hải, Thái Bình. Lúc này Nguyễn Du ở Hà Tĩnh chiêm bao thấy vợ. Ông nghĩ lúc sống bà chưa biết đường làm sao tìm được ông trong giấc chiêm bao.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Quảng Tế ký thắng - 廣濟記勝 (Ghi cảnh đẹp đất Quảng Tế)
  2. Phượng Hoàng lộ thượng tảo hành - 鳳凰路上早行 (Trên đường Phượng Hoàng đi sớm)
  3. Tạp ngâm (Đạp biến thiên nha hựu hải nha) - 雜吟(踏遍天涯又海涯) (Tạp ngâm (Chân mây góc bể dạo qua rồi))
  4. Dự Nhượng kiều - 豫讓橋 (Cầu Dự Nhượng)
  5. Tạp ngâm kỳ 3 - 雜吟其三
  6. Liễu Hạ Huệ mộ - 柳下惠墓 (Mộ Liễu Hạ Huệ)
  7. Vọng Phu thạch - 望夫石 (Đá Vọng Phu)
  8. Mộng đắc thái liên kỳ 1 - 夢得採蓮其一 (Mộng thấy hái sen kỳ 1)
  9. Trệ khách - 滯客 (Người khách bê trệ)
  10. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 1 - 耒陽杜少陵墓其一 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 1)
  11. Sơ thu cảm hứng kỳ 1 - 初秋感興其一 (Cảm hứng đầu thu kỳ 1)
  12. Kê thị trung từ - 嵇侍中祠 (Đền thờ ông thị trung họ Kê)
  13. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 1 - 湘潭弔三閭大夫其一 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 1)
  14. Vương thị tượng kỳ 2 - 王氏像其二 (Tượng Vương thị kỳ 2)
  15. Hàn Tín giảng binh xứ - 韓信講兵處 (Chỗ Hàn Tín luyện quân)
  16. Quản Trọng Tam Quy đài - 管仲三歸臺 (Đài Tam Quy của Quản Trọng)
  17. Thành hạ khí mã - 城下棄馬 (Ngựa bỏ chân thành)
  18. Lưu biệt Nguyễn đại lang - 留別阮大郎 (Bài thơ lưu lại khi cùng anh Nguyễn chia tay)
  19. Đồng Lư lộ thượng dao kiến Sài Sơn - 同廬路上遙見柴山 (Trên đường Đồng Lư, xa thấy núi Thầy)
  20. Hoàng Mai sơn thượng thôn - 黃梅山上村 (Xóm núi Hoàng Mai)
  21. Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết)
  22. Nhị Sơ cố lý - 二疏故里 (Làng cũ của hai ông họ Sơ)
  23. Đồng Lung giang - 同籠江 (Sông Đồng Lung)
  24. Cựu Hứa Đô - 舊許都 (Hứa Đô cũ)
  25. Đề Nhị Thanh động - 題二青洞 (Đề động Nhị Thanh)
  26. Há than hỷ phú - 下灘喜賦 (Tả nỗi mừng khi xuống thác)
  27. Bất tiến hành - 不進行 (Thuyền không tiến lên được)
  28. Mộng đắc thái liên kỳ 2 - 夢得採蓮其二 (Mộng thấy hái sen kỳ 2)
  29. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 08 - 蒼梧竹枝歌其八 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 08)
  30. Đông A sơn lộ hành - 東阿山路行 (Đi đường núi qua Đông A)
  31. Ký mộng - 記夢 (Ghi lại giấc mộng)
  32. Tam Liệt miếu - 三烈廟 (Miếu ba liệt nữ)
  33. Sở Bá Vương mộ kỳ 2 - 楚霸王墓其二 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 2)
  34. Mạn hứng kỳ 1 - 漫興其一
  35. Âu Dương Văn Trung Công mộ - 歐陽文忠公墓 (Mộ ông Âu Dương Văn Trung)
  36. Sở vọng - 楚望 (Trông vời đất Sở)
  37. Quỳnh Hải nguyên tiêu - 瓊海元宵 (Rằm tháng riêng ở Quỳnh Hải)
  38. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 2 - 代作久戍思歸其二 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 2)
  39. Ngẫu hứng kỳ 3 - 偶興其三
  40. Dạ hành - 夜行 (Đi đêm)
  41. Thái Bình mại ca giả - 太平賣歌者 (Người hát rong ở Thái Bỉnh)
  42. Đạo ý - 道意 (Nói ý mình)
  43. Vương thị tượng kỳ 1 - 王氏像其一 (Tượng Vương thị kỳ 1)
  44. Đăng Nhạc Dương lâu - 登岳陽樓 (Lên lầu Nhạc Dương)
  45. Lưu Linh mộ - 劉伶墓 (Mộ Lưu Linh)
  46. Sơn trung tức sự - 山中即事 (Thuật việc khi ở trong núi)
  47. Quỷ Môn đạo trung - 鬼門道中 (Trên đường qua Quỷ Môn)
  48. Kỳ lân mộ - 騏麟墓 (Mộ kỳ lân)
  49. Lạn Tương Như cố lý - 藺相如故里 (Làng cũ của Lạn Tương Như)
  50. Sở kiến hành - 所見行 (Những điều trông thấy)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

[ ]

67C0, tổng 9 nét, bộ mộc 木 (+5 nét)

Quảng Cáo

cửa hàng nhôm kính quận 7