Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

MINH GIANG CHU PHÁT

明江舟發

(Thuyền ra đi trên sông Minh)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
明江舟發


簫鼓鼕鼕初出門,
萬山中斷一槎奔。
浮雲乍散石容瘦,
新潦初生江水渾。
別後關山思弟妹,
望中岩岫見兒孫。
日斜莫向華山過,
怕有聲聲腸斷猿。

Dịch âm:
Minh giang chu phát


Tiêu cổ đông đông sơ xuất môn,
Vạn sơn trung đoạn nhất tra bôn.
Phù vân sạ tán thạch dung sấu,
Tân lạo sơ sinh giang thuỷ hồn.
Biệt hậu quan sơn tư đệ muội,
Vọng trung nham tụ kiến nhi tôn.
Nhật tà mạc hướng Hoa Sơn quá,
Phạ hữu thanh thanh trường đoạn vôn (viên).

Dịch nghĩa:
Thuyền ra đi trên sông Minh


Vừa ra khỏi cửa, tiếng tiêu, tiếng trống nổi lên ầm ầm.
Một chiếc thuyền vút nhanh giữa muôn ngọn núi.
Mây vừa tan, núi trông có vẻ gầy.
Lụt mới về, nước sông đụt ngầy.
Sau lúc chia biệt chỗ quan san, đã nhớ đến em trai, em gái
Nhìn giữa đá núi, tưởng chừng thấy con cháu
Lúc mặt trời xế bóng, đừng đi qua Hoa Sơn
Sợ nghe tiếng vượn kêu buồn đứt ruột

Minh giang là con sông phát nguyên từ núi Phân Mao, tỉnh Quảng Đông. Sông chia làm hai ngả bắc nam. Ngả nam chia ranh giới Việt Nam và Trung Hoa. Đoàn sứ Nguyễn Du đi theo sông này qua núi Hoa Sơn, thuộc tỉnh Quảng Tây, lên phía bắc.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Kinh Kha cố lý - 荊軻故里 (Làng cũ của Kinh Kha)
  2. Quảng Tế ký thắng - 廣濟記勝 (Ghi cảnh đẹp đất Quảng Tế)
  3. Tự thán kỳ 2 - 自嘆其二 (Than thân kỳ 2)
  4. Xuân tiêu lữ thứ - 春宵旅次 (Đêm xuân lữ thứ)
  5. Vương thị tượng kỳ 2 - 王氏像其二 (Tượng Vương thị kỳ 2)
  6. Ký hữu (Hồng Sơn sơn nguyệt nhất luân minh) - 寄友(鴻山山月一輪明) (Gửi bạn (Đêm nay ngàn Hống bóng trăng soi))
  7. Nễ giang khẩu hương vọng - 瀰江口鄉望 (Ở cửa sông Ròn nhìn về phía quê)
  8. Thu dạ kỳ 2 - 秋夜其二 (Đêm thu kỳ 2)
  9. Độ Linh giang - 渡靈江 (Qua đò sông Gianh)
  10. Tam Liệt miếu - 三烈廟 (Miếu ba liệt nữ)
  11. Hán Dương vãn diểu - 漢陽晚眺 (Ngắm cảnh chiều ở Hán Dương)
  12. Y nguyên vận ký Thanh Oai Ngô Tứ Nguyên - 依元韻寄青威吳四元 (Hoạ bài gửi ông Ngô Tứ Nguyên ở Thanh Oai)
  13. Quá Thiên Bình - 過天平 (Qua sông Thiên Bình)
  14. Kê thị trung từ - 嵇侍中祠 (Đền thờ ông thị trung họ Kê)
  15. Bát muộn - 撥悶 (Xua nỗi buồn)
  16. Từ Châu đạo trung - 徐州道中 (Trên đường Từ Châu)
  17. Trường Sa Giả thái phó - 長沙賈太傅 (Giả Thái Phó đất Trường Sa)
  18. Ký hữu (Mạc mạc trần ai mãn thái không) - 寄友(漠漠塵埃滿太空) (Gửi bạn (Bầu trời mù mịt bụi bay đầy))
  19. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 1 - 湘潭弔三閭大夫其一 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 1)
  20. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 1 - 耒陽杜少陵墓其一 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 1)
  21. Vọng Quan Âm miếu - 望觀音廟 (Trông lên miếu Quan Âm)
  22. Ngẫu đắc - 偶得 (Ngẫu nhiên làm)
  23. Phượng Hoàng lộ thượng tảo hành - 鳳凰路上早行 (Trên đường Phượng Hoàng đi sớm)
  24. Giáp Thành Mã Phục Ba miếu - 夾城馬伏波廟 (Miếu thờ Mã Phục Ba ở Giáp Thành)
  25. Nhiếp Khẩu đạo trung - 灄口道中 (Trên đường đi Nhiếp Khẩu)
  26. Hành lạc từ kỳ 2 - 行樂詞其二 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 2)
  27. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 01 - 蒼梧竹枝歌其一 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 01)
  28. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 14 - 蒼梧竹枝歌其十四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 14)
  29. Mộng đắc thái liên kỳ 5 - 夢得採蓮其五 (Mộng thấy hái sen kỳ 5)
  30. Thăng Long kỳ 1 - 昇龍其一
  31. TRUYỆN KIỀU - 傳翹
  32. Đồng Tước đài - 銅雀臺 (Đài Đồng Tước)
  33. Biện Giả - 辯賈 (Bác Giả Nghị)
  34. Phúc Thực Đình - 復實亭 (Trả lời anh Thực Đình)
  35. Thái Bình thành hạ văn xuy địch - 太平城下聞吹笛 (Bên ngoài thành Thái Bình, nghe tiếng sáo thổi)
  36. Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết)
  37. Tống Ngô Nhữ Sơn công xuất Nghệ An - 送吳汝山公出乂安 (Tiễn ông Ngô Nhữ Sơn ra làm hiệp trấn Nghệ An)
  38. Tạp ngâm kỳ 2 - 雜吟其二
  39. Quỷ Môn quan - 鬼門關 (Ải Quỷ Môn)
  40. Đồng Lư lộ thượng dao kiến Sài Sơn - 同廬路上遙見柴山 (Trên đường Đồng Lư, xa thấy núi Thầy)
  41. Bất tiến hành - 不進行 (Thuyền không tiến lên được)
  42. Thăng Long kỳ 2 - 昇龍其二
  43. Văn tế Trường Lưu nhị nữ
  44. Hoàng Sào binh mã - 黃巢兵馬 (Nơi Hoàng Sào đóng binh mã)
  45. Mạn hứng - 漫興 (Cảm hứng lan man)
  46. Bất mị - 不寐 (Không ngủ)
  47. Mạc phủ tức sự - 幕府即事 (Trạm nghỉ chân tức sự)
  48. Lạng thành đạo trung - 諒城道中 (Trên đường đi Lạng thành)
  49. Tần Cối tượng kỳ 2 - 秦檜像其二 (Tượng Tần Cối kỳ )
  50. Mộng đắc thái liên kỳ 3 - 夢得採蓮其三 (Mộng thấy hái sen kỳ 3)

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

thắc [ tè , tēi , tuī ]

5FD2, tổng 7 nét, bộ tâm 心 (+3 nét)

Nghĩa: 1. biến đổi ; 2. sai lầm

Quảng Cáo

cửa nhôm kính quận 5