Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

QUẢN TRỌNG TAM QUY ĐÀI

管仲三歸臺

(Đài Tam Quy của Quản Trọng)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:


管仲三歸臺


舊臺湮沒草離離,
曾以桓公霸一時。
郡縣城中空九合,
莓苔石上記三歸。
在朝巧與君心合,
沒世終憐相業卑。
喜值聖朝公覆燾,
往來臺下雜華夷。

Dịch âm


Quản Trọng Tam Quy đài


Cựu đài nhân một thảo li li,
Tằng dĩ Hoàn Công bá nhất thì.
Quận huyện thành trung không cửu hợp,
Môi đài thạch thượng kí Tam Quy.
Tại Triều xảo dữ quân tâm hợp,
Một thế chung liên tướng nghiệp ti.
Hỉ trị thánh triêu công phúc đảo,
Vãng lai đài hạ tạp Hoa, Di.

Dịch nghĩa:


Đài Tam Quy của Quản Trọng


Đài cũ chìm lấp, cỏ mọc tua tủa
Từng giúp Tề Hoàn Công nên nghiệp bá một thời
Trong thành đã chín lần hợp các quận huyện
Trên đá rêu phủ còn ghi chữ “Tam Quy”
Ở triều đình khéo hợp lòng vua
Rốt cuộc chết, bị chê là tể tướng công nghiệp nhỏ mọn
Mừng gặp thánh triều che chở khắp
Dưới đài qua lại lẫn lộn người Hoa, người Di

Quản Trọng: tên là Di Ngô 夷吾, người đất Dĩnh Thượng 潁上 nước Tề 齊 (vùng Sơn Đông). Công nghiệp của Tề Hoàn Công 齊桓公 đều nhờ Quản Trọng giúp đỡ mà thành.

Tam Quy đài: đài cao ba tầng, ngụ ý rằng ba hạng người quy phục mình: dân quy phục, chư hầu quy phục, các rợ quy phục. Quản Trọng đã xa xỉ lại kiêu: chỉ bậc thiên tử mới đáng lập đài đó. Vì vậy Khổng Tử chê Quản Trọng là khí tượng nhỏ mọn, không biết điều lễ (Luận ngữ - chương Bát dật). Mạnh Tử chê “sự nghiệp tầm thường”. (Sử ký Tư Mã Thiên, Giản Chi và Nguyễn Hiến Lê dịch, Lá Bối xuất bản, Sài gòn, Việt nam, 1972, trang 339).

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Lạn Tương Như cố lý - 藺相如故里 (Làng cũ của Lạn Tương Như)
  2. Đại nhân hí bút - 代人戲筆 (Thay người khác, viết đùa)
  3. Quỳnh Hải nguyên tiêu - 瓊海元宵 (Rằm tháng riêng ở Quỳnh Hải)
  4. Liễu Hạ Huệ mộ - 柳下惠墓 (Mộ Liễu Hạ Huệ)
  5. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 2 - 湘潭弔三閭大夫其二 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 2)
  6. Ngẫu đề - 偶題 (Ngẫu nhiên đề vịnh)
  7. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 2 - 耒陽杜少陵墓其二 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 2)
  8. Tái thứ nguyên vận - 再次原韻 (Hoạ nguyên vần bài trước)
  9. Ức gia huynh - 憶家兄 (Nhớ anh)
  10. La Phù giang thuỷ các độc toạ - 羅浮江水閣獨坐 (Ngồi một mình trên lầu cạnh sông La Phù)
  11. Ninh Minh giang chu hành - 寧明江舟行 (Đi thuyền trên sông Ninh Minh)
  12. Vũ Thắng quan - 武勝關 (Ải Vũ Thắng)
  13. Vọng Tương Sơn tự - 望湘山寺 (Ngắm cảnh chùa Tương Sơn)
  14. Hoàng Sào binh mã - 黃巢兵馬 (Nơi Hoàng Sào đóng binh mã)
  15. Nhạc Vũ Mục mộ - 岳武穆墓 (Mộ Nhạc Vũ Mục)
  16. Quế Lâm công quán - 桂林公館 (Công quán Quế Lâm)
  17. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 06 - 蒼梧竹枝歌其六 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 06)
  18. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn)
  19. Độ Phú Nông giang cảm tác - 渡富農江感作 (Qua sông Phú Nông cảm tác)
  20. Hành lạc từ kỳ 1 - 行樂詞其一 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 1)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

tiếu, tiều [ qiáo , qiào ]

8B59, tổng 19 nét, bộ ngôn 言 (+12 nét)

Nghĩa: trách mắng; tháp canh, chòi cao trên thành

Xem thêm:

哨所
sáo sở

Xem thêm:

phu [ fū ]

8DBA, tổng 11 nét, bộ túc 足 (+4 nét)

Nghĩa: mu bàn chân

Quảng Cáo

dịch tiếng anh