Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

HOÀNG HẠC LÂU

黃鶴樓

(Lầu Hoàng Hạc)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
黃鶴樓


何處神仙經幾時,
猶留仙跡此江湄?
今來古往廬生夢,
鶴去樓空崔顥詩。
檻外煙波終渺渺,
眼中草樹尚依依。
衷情無限憑誰訴,
明月清風也不知。

Dịch âm:
Hoàng Hạc lâu


Hà xứ thần tiên kinh kỷ thì,
Do lưu tiên tích thử giang mi?
Kim lai cổ vãng Lư sinh mộng,
Hạc khứ lâu không Thôi Hiệu thi.
Hạm ngoại yên ba chung diểu diểu,
Nhãn trung thảo thụ thượng y y.
Trung tình vô hạn bằng thuỳ tố,
Minh nguyệt thanh phong dã bất tri.

Dịch nghĩa:
Lầu Hoàng Hạc


Thần tiên đã đi đâu từ bao đời xưa,
Mà nay vẫn còn lưu dấu ở bến sông này?
Việc mới đến, việc cũ qua như giấc mộng của chàng thư sinh họ Lư,
Hạc đã bay đi mất, lầu chỉ còn lại bài thơ của Thôi Hiệu.
Ngoài hiên, khói sóng vẫn mênh mông,
Trong mắt, cây và cỏ vẫn mơn mởn như xưa.
Tấm lòng thành không có ai để bày tỏ,
Trăng trong, gió mát cũng đâu hiểu được.

Hoàng Hạc lâu ( 30.539,114.301): Hoàng Hạc lâu 黃鶴樓 là một ngôi lầu được ở tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc. Lầu được xem là một trong Tứ đại danh lâu của Trung Quốc (cùng với Nhạc Dương lâu ở Nhạc Dương, Đằng Vương các ở Nam Xương, Bồng Lai các ở Bồng Lai). và là ngôi lầu nổi tiếng được các thi nhân ca tụng. ghềnh đá Hoàng Hạc của Xà sơn bên bờ sông Dương Tử, thuộc thành phố Vũ Hán, huyện Vũ Xương, tỉnh Hồ Bắc, vào năm Hoàng Vũ thứ 2 (223) đời nhà Ngô thời Tam Quốc. Đến nay, lầu đã có 12 lần bị thiêu huỷ, 12 lần xây cất lại, mỗi lần lại cao hơn và có nhiều tầng hơn.

Tên gọi Hoàng Hạc của lầu này bắt nguồn từ truyền thuyết dân gian. Tương truyền Phí Vĩ 費禕 (?-253) tự Văn Vi 文偉, một tu sĩ đắc đạo thành tiên thường cưỡi hạc vàng ngao du sơn thuỷ. Một hôm, tiên và hạc bay ngang Vũ Hán và dừng chân lại trên Xà sơn để nhìn ngắm, một bên là cảnh đẹp hùng vĩ của Trường Giang và bên kia là Ngũ Hồ trong khói sương diễm lệ. Người đời sau đã từ nơi tiên cưỡi hạc vàng bay đi xây lên một tháp lầu đặt tên là Hoàng Hạc lâu. Thời xưa, đây là nơi gặp mặt của các văn nhân mặc khách. Thời Đường (618-907), các thi nhân đến đây để vừa thưởng ngoạn phong cảnh non nước mây ngàn hữu tình, vừa uống rượu làm thơ.

Chiến tranh và thời gian đã phá huỷ những kiến trúc của lầu và đều được tái thiết. Lầu nguyên có 3 tầng, vào khoảng niên hiệu Hàm Phong (1851-1861) bị giặc giã đốt phá, tới niên hiệu Đồng Trị (1862-1874) tình hình ổn định, lầu Hoàng Hạc mới được xây dựng lại năm 1868 gồm 2 tầng, tầng trên thờ Phí tiên, tầng dưới thờ Lã tiên, gọi là Thanh lâu, nhưng đến niên hiệu Quang Tự lại bị cháy năm 1884. Năm 1957, khi ngôi cầu đầu tiên vượt sông Dương Tử được xây cất, vị trí cũ của Hoàng Hạc lâu bị trưng dụng và các kiến trúc Hoàng Hạc lâu được dời cách vị trí cũ 1km. Tháng 10-1981, Hoàng Hạc lâu được tái thiết và tháng 6-1985 khánh thành. Tháp hiện nay là một công trình được xây lại bằng vật liệu hiện đại và có một cầu thang máy. Hoàng Hạc lâu giờ nằm trong Hoàng Hạc công viên, là nơi thu hút du khách trong và ngoài nước Trung Quốc.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Kỳ lân mộ - 騏麟墓 (Mộ kỳ lân)
  2. Độ Linh giang - 渡靈江 (Qua đò sông Gianh)
  3. Sở vọng - 楚望 (Trông vời đất Sở)
  4. Trường Sa Giả thái phó - 長沙賈太傅 (Giả Thái Phó đất Trường Sa)
  5. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 02 - 蒼梧竹枝歌其二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 02)
  6. Chu phát - 舟發 (Thuyền ra đi)
  7. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 1 - 柬工部詹事陳其一 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 1)
  8. Bất tiến hành - 不進行 (Thuyền không tiến lên được)
  9. Hoàng Hà trở lạo - 黃河阻潦 (Lũ sông Hoàng Hà làm trở ngại)
  10. Điệu khuyển - 悼犬 (Điếu con chó chết)
  11. Đồng Lư lộ thượng dao kiến Sài Sơn - 同廬路上遙見柴山 (Trên đường Đồng Lư, xa thấy núi Thầy)
  12. Hoàng Mai sơn thượng thôn - 黃梅山上村 (Xóm núi Hoàng Mai)
  13. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 01 - 蒼梧竹枝歌其一 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 01)
  14. Chu Lang mộ - 周郎墓 (Mộ Chu Lang)
  15. Đồ trung ngẫu hứng - 途中偶興 (Ngẫu hứng giữa đường)
  16. Mộng đắc thái liên kỳ 2 - 夢得採蓮其二 (Mộng thấy hái sen kỳ 2)
  17. Ký hữu (Mạc mạc trần ai mãn thái không) - 寄友(漠漠塵埃滿太空) (Gửi bạn (Bầu trời mù mịt bụi bay đầy))
  18. Phượng Hoàng lộ thượng tảo hành - 鳳凰路上早行 (Trên đường Phượng Hoàng đi sớm)
  19. Ngẫu đắc - 偶得 (Ngẫu nhiên làm)
  20. Đế Nghiêu miếu - 帝堯廟 (Miếu Đế Nghiêu)
  21. Ngũ nguyệt quan cạnh độ - 五月觀競渡 (Tháng năm xem đua thuyền)
  22. Vương thị tượng kỳ 1 - 王氏像其一 (Tượng Vương thị kỳ 1)
  23. Thăng Long kỳ 2 - 昇龍其二
  24. Mộ xuân mạn hứng - 暮春漫興 (Cảm hứng cuối xuân)
  25. Xuân dạ - 春夜 (Đêm xuân)
  26. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二
  27. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 2 - 代作久戍思歸其二 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 2)
  28. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 1 - 代作久戍思歸其一 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 1)
  29. Dương Phi cố lý - 楊妃故里 (Quê cũ Dương Quý Phi)
  30. Đông lộ - 東路 (Đường qua hướng đông)
  31. Tống Nguyễn Sĩ Hữu nam quy - 送阮士有南歸 (Tống bạn Nguyễn Sĩ về nam)
  32. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 08 - 蒼梧竹枝歌其八 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 08)
  33. Thành hạ khí mã - 城下棄馬 (Ngựa bỏ chân thành)
  34. Nhiếp Khẩu đạo trung - 灄口道中 (Trên đường đi Nhiếp Khẩu)
  35. Đề Nhị Thanh động - 題二青洞 (Đề động Nhị Thanh)
  36. Thu nhật ký hứng - 秋日寄興 (Ngày thu chép hứng)
  37. Vĩnh Châu Liễu Tử Hậu cố trạch - 永州柳子厚故宅 (Nhà cũ của Liễu Tử Hậu ở Vĩnh Châu)
  38. Thái Bình mại ca giả - 太平賣歌者 (Người hát rong ở Thái Bỉnh)
  39. Khổng tước vũ - 孔雀舞 (Chim công múa)
  40. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn)
  41. My trung mạn hứng - 縻中漫興 (Chung Tử gảy đàn theo điệu Nam)
  42. Ức gia huynh - 憶家兄 (Nhớ anh)
  43. Quỷ Môn quan - 鬼門關 (Ải Quỷ Môn)
  44. Thăng Long kỳ 1 - 昇龍其一
  45. Tạp ngâm kỳ 3 - 雜吟其三
  46. Thu chí (Tứ thì hảo cảnh vô đa nhật) - 秋至(四時好景無多日) (Thu sang (Bốn mùa cảnh đẹp được bao ngày))
  47. Độ Hoài hữu cảm Văn thừa tướng - 渡淮有感文丞將 (Qua sông Hoài nhớ Văn thừa tướng)
  48. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 2 - 耒陽杜少陵墓其二 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 2)
  49. Chu hành tức sự - 舟行即事 (Đi thuyền hứng viết)
  50. Hoàng Mai đạo trung - 黃梅道中 (Trên đường Hoàng Mai)

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

mặc [ mò ]

9ED9, tổng 15 nét, bộ hoả 火 (+11 nét), hắc 黑 (+4 nét)

Xem thêm:

trảm [ zhǎn ]

65AC, tổng 11 nét, bộ cân 斤 (+7 nét)

Nghĩa: chém, chặt

Quảng Cáo

ngôn ngữ ký hiệu