Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

ĐỀ VI, LƯ TẬP HẬU

題韋盧集後

(Đề sau tập thơ của hai ông Vi, Lư)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
題韋盧集後


詩人不得見,
見詩如見人。
大山興寶藏,
獨鶴出風塵。
針芥易相感,
越胡難似親。
三唐千載後,
寂寞久無聞。

Dịch âm:
Đề Vi, Lư tập hậu


Thi nhân bất đắc kiến,
Kiến thi như kiến nhân.
Đại sơn hưng bảo tạng,
Độc hạc xuất phong trần.
Châm giới dị tương cảm,
Việt Hồ nan tự thân.
Tam Đường thiên tải hậu,
Tịch mịch cửu vô văn.

Dịch nghĩa:
Đề sau tập thơ của hai ông Vi, Lư


Nhà thơ không thấy nữa,
Đọc thơ như thấy người.
Núi lớn đầy của quý,
Một hạc trong gió trần.
Kim, hạt cải dễ cảm,
Việt Hồ khó thân nhau.
Ba Đường sau ngàn năm,
Vắng vẻ tiếng thi nhân.

Vi: tức Vi Ứng Vật (755-832), nhà thơ Đường chịu ảnh hưởng của Đào Tiềm và Vương Duỵ.
Lư: Lư Chiếu Lân (637-690?), và Lư Đồng đều là nhà thơ Đường có tiếng. Ở đây không biết là tác giả muốn nói nhà thơ họ Đường nào.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Ngũ nguyệt quan cạnh độ - 五月觀競渡 (Tháng năm xem đua thuyền)
  2. Chu hành tức sự - 舟行即事 (Đi thuyền hứng viết)
  3. Liêm Pha bi - 廉頗碑 (Bia Liêm Pha)
  4. Tương Âm dạ - 湘陰夜 (Đêm ở Tương Âm)
  5. Quế Lâm Cù Các Bộ - 桂林瞿閣部 (Ông Cù Các Bộ ở Quế Lâm)
  6. Đề Đại Than Mã Phục Ba miếu - 題大灘馬伏波廟 (Đề miếu Mã Phục Ba ở Đại Than)
  7. Độ Phú Nông giang cảm tác - 渡富農江感作 (Qua sông Phú Nông cảm tác)
  8. Độ Hoài hữu cảm Hoài Âm hầu tác - 渡淮有感淮陰侯作 (Qua sông Hoài nhớ Hoài Âm hầu)
  9. Từ Châu đạo trung - 徐州道中 (Trên đường Từ Châu)
  10. Ngẫu đề - 偶題 (Ngẫu nhiên đề vịnh)
  11. Tần Cối tượng kỳ 2 - 秦檜像其二 (Tượng Tần Cối kỳ )
  12. TRUYỆN KIỀU - 傳翹
  13. Thất thập nhị nghi trủng - 七十二疑冢 (Bảy mươi hai ngôi mộ giả)
  14. Xuân tiêu lữ thứ - 春宵旅次 (Đêm xuân lữ thứ)
  15. Sơ thu cảm hứng kỳ 1 - 初秋感興其一 (Cảm hứng đầu thu kỳ 1)
  16. Đồng Tước đài - 銅雀臺 (Đài Đồng Tước)
  17. Tạp ngâm (Bạch vân sơ khởi Lệ Giang thành) - 雜吟(白雲初起麗江城) (Ngâm chơi (Trên thành sông Lệ mây trắng giăng))
  18. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 13 - 蒼梧竹枝歌其十三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 13)
  19. Đào Hoa đàm Lý Thanh Liên cựu tích - 桃花潭李青蓮舊跡 (Dấu tích cũ của Lý Thanh Liên ở đầm Đào Hoa)
  20. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
  21. Dương Phi cố lý - 楊妃故里 (Quê cũ Dương Quý Phi)
  22. Liễu Hạ Huệ mộ - 柳下惠墓 (Mộ Liễu Hạ Huệ)
  23. Vương thị tượng kỳ 2 - 王氏像其二 (Tượng Vương thị kỳ 2)
  24. Lạn Tương Như cố lý - 藺相如故里 (Làng cũ của Lạn Tương Như)
  25. Đối tửu - 對酒 (Trước chén rượu)
  26. Tương giang dạ bạc - 湘江夜泊 (Đêm Đậu Thuyền Trên Sông Tương Giang)
  27. Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết)
  28. Mạc phủ tức sự - 幕府即事 (Trạm nghỉ chân tức sự)
  29. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 15 - 蒼梧竹枝歌其十五 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 15)
  30. Triệu Vũ Đế cố cảnh - 趙武帝故境 (Đất cũ của Triệu Vũ Đế)
  31. Tỉ Can mộ - 比干墓 (Mộ Tỉ Can)
  32. Hoàng Sào binh mã - 黃巢兵馬 (Nơi Hoàng Sào đóng binh mã)
  33. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 2 - 代作久戍思歸其二 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 2)
  34. Sở Bá Vương mộ kỳ 2 - 楚霸王墓其二 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 2)
  35. Pháo đài - 炮臺 (Pháo đài)
  36. Thu chí (Hương giang nhất phiến nguyệt) - 秋至(香江一片月) (Thu sang (Sông Hương trăng một mảnh))
  37. Hoạ Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn “Giáp Dần phụng mệnh nhập Phú Xuân kinh, đăng trình lưu biệt Bắc Thành chư hữu” chi tác - 和海翁段阮俊甲寅奉命入富春京登程留別北城諸友之作 (Hoạ vần bài thơ “Năm Giáp Dần vâng mệnh vào kinh Phú Xuân, lúc lên đường, lưu biệt các bạn ở Bắc Thành” của Đoàn Nguyễn Tuấn hiệu Hải Ông)
  38. Tiềm Sơn đạo trung - 潛山道中 (Trên đường qua Tiềm Sơn)
  39. Vọng Phu thạch - 望夫石 (Đá Vọng Phu)
  40. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 05 - 蒼梧竹枝歌其五 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 05)
  41. Tự thán kỳ 1 - 自嘆其一 (Than thân kỳ 1)
  42. Tống Ngô Nhữ Sơn công xuất Nghệ An - 送吳汝山公出乂安 (Tiễn ông Ngô Nhữ Sơn ra làm hiệp trấn Nghệ An)
  43. Phúc Thực Đình - 復實亭 (Trả lời anh Thực Đình)
  44. Sở kiến hành - 所見行 (Những điều trông thấy)
  45. Thu chí (Tứ thì hảo cảnh vô đa nhật) - 秋至(四時好景無多日) (Thu sang (Bốn mùa cảnh đẹp được bao ngày))
  46. Sở Bá Vương mộ kỳ 1 - 楚霸王墓其一 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 1)
  47. Nhiếp Khẩu đạo trung - 灄口道中 (Trên đường đi Nhiếp Khẩu)
  48. Quản Trọng Tam Quy đài - 管仲三歸臺 (Đài Tam Quy của Quản Trọng)
  49. Hoàng Hà trở lạo - 黃河阻潦 (Lũ sông Hoàng Hà làm trở ngại)
  50. Tạp ngâm (Đạp biến thiên nha hựu hải nha) - 雜吟(踏遍天涯又海涯) (Tạp ngâm (Chân mây góc bể dạo qua rồi))

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

[ yǐng ]

77E8, tổng 9 nét, bộ thỉ 矢 (+4 nét)

Xem thêm:

提婆
đề bà

Quảng Cáo

cửa nhôm kính tân bình