Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

ĐĂNG NHẠC DƯƠNG LÂU

登岳陽樓

(Lên lầu Nhạc Dương)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
登岳陽樓


危樓峙高岸,
登臨何壯哉。
浮雲三楚盡,
秋水九江來。
往事傳三醉,
故鄉空一涯。
西風倚孤檻,
鴻雁有餘哀。

Dịch âm:
Đăng Nhạc Dương lâu


Nguy lâu trĩ cao ngạn,
Đăng lâm hà tráng tai!
Phù vân Tam Sở tận,
Thu thuỷ Cửu giang lai.
Vãng sự truyền tam tuý,
Cố hương không nhất nhai.
Tây phong ỷ cô hạm,
Hồng nhạn hữu dư ai!

Dịch nghĩa:
Lên lầu Nhạc Dương


Lầu cao ngất sừng sững trên bờ cao
Lên cao nhìn xuống, cảnh thật hùng tráng
Mây nổi khắp vùng Tam Sở
Nước thu từ chín sông đổ về
Truyện xưa truyền lại (Lã Đồng Tân) đã say ba lần ở đây
Quê hương một góc trời không
Gió tây thổi, một mình dựa lan can
Chim hồng chim nhạn kêu thêm buồn

Nhạc Dương lâu ( 29.382,113.094): Nhạc Dương lâu 岳陽樓 là một toà lầu tháp ở cửa Tây thành Nhạc Dương, quận Ba Lăng, tỉnh Hồ Nam, bên bờ hồ Động Đình, và là một trong Tứ đại danh lâu của Trung Quốc, và là một trong một trong Giang Nam tam đại danh lâu (hai lầu còn lại là Đằng Vương các và Hoàng Hạc lâu). Đây vốn là lầu duyệt quân của đại tướng Lỗ Túc 鲁肃 (171-217) của Đông Ngô thời Tam Quốc. Năm Kiến An thứ 20 (215), Tôn Quyền cùng Lưu Bị tranh giành Kinh Châu, đại tướng Lỗ Túc dẫn quân đóng tại vùng chiến lược là Ba Khâu, tại hồ Động Đình thao luyện thuỷ quân, nhân đó cho xây đắp thành Ba Khâu. Tại khu vực ven hồ Động Đình, ông cho xây dựng một lầu để kiểm duyệt thuỷ quân. Từ trên lầu có thể trông thấy quang cảnh khắp hồ hồ Động Đình, ngọn núi Quân Sơn ở bên trái phía bên kia bờ hồ, cảnh sắc vô cùng đẹp đẽ. Thời Tấn và Nam Bắc triều, lầu đổi tên thành Ba Lăng thành lâu. Nhan Duyên Chi có bài thơ Đăng Ba Lăng thành lâu viết về lầu này. Thời Đường, lầu được gọi là Nhạc Dương lâu. Do vùng đất Nhạc Châu nối liền nam bắc, lại có nhiều thắng cảnh lầu, đài nên nhiều thi nhân thường xuyên tới đây. Năm Khai Nguyên thứ 4 (716), trung thư lệnh Trương Duyệt 張說 (667-730) bị biếm quan về Nhạc Châu, thường hội họp văn nhân lên lầu ngâm vịnh thơ. Nhiều thi nhân nổi tiếng như Trương Cửu Linh, Mạnh Hạo Nhiên, Giả Chí, Lý Bạch, Đỗ Phủ, Hàn Dũ, Lưu Vũ Tích, Bạch Cư Dị, Lý Thương Ẩn từng tới đây và ngâm vịnh, trong đó có bài Đăng Nhạc Dương lâu là một tuyệt tác của Đỗ Phủ. Năm Khánh Lịch thứ 4 (1044) đời Tống Nhân Tông, Đằng Tông Lượng 滕宗諒 tự Tử Kinh 子京, đồng bảng tiến sĩ và là bạn tâm giao của Phạm Trọng Yêm, nguyên làm chức tư giản trong triều, vì tiểu nhân ghen ghét nên bị vu cáo là lạm dụng tiền công sứ, phải giáng chức trích ra làm quan thái thú quận Ba Lăng. Năm sau ông cho trùng tu Nhạc Dương lâu và mời Phạm Trọng Yêm sáng tác Nhạc Dương lâu ký, Tô Đông Pha viết bài ký trong lòng bia, Triệu Sơ viết chữ triện trên trán bia, đương thời khen là tứ tuyệt. Bài ký của Phạm Trọng Yêm nổi tiếng với lý tưởng chính trị mà ông thể hiện trong câu “Tiên thiên hạ chi ưu nhi ưu, hậu thiên hạ chi lạc nhi lạc” 先天下之憂而憂,後天下之樂而樂 (Lo trước cái lo của thiên hạ, vui sau cái vui của thiên hạ).

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Tỉ Can mộ - 比干墓 (Mộ Tỉ Can)
  2. Đế Nghiêu miếu - 帝堯廟 (Miếu Đế Nghiêu)
  3. Nễ giang khẩu hương vọng - 瀰江口鄉望 (Ở cửa sông Ròn nhìn về phía quê)
  4. Tần Cối tượng kỳ 1 - 秦檜像其一 (Tượng Tần Cối kỳ 1)
  5. Liệp - 獵 (Đi săn)
  6. An Huy đạo trung - 安徽道中 (Trên đường đi An Huy)
  7. Hoàng hà - 黃河 (Sông Hoàng Hà)
  8. Độ Linh giang - 渡靈江 (Qua đò sông Gianh)
  9. Dương Phi cố lý - 楊妃故里 (Quê cũ Dương Quý Phi)
  10. Xuân dạ - 春夜 (Đêm xuân)
  11. Kê Khang cầm đài - 嵇康琴臺 (Đài gảy đàn của Kê Khang)
  12. Văn tế thập loại chúng sinh - Văn tế thập loại chúng sinh (Văn tế chiêu hồn)
  13. Tạp thi kỳ 1 - 雜詩其一
  14. Á Phụ mộ - 亞父墓 (Mộ Á Phụ)
  15. Ngẫu hứng - 偶興 (Ngẫu hứng)
  16. Phượng Hoàng lộ thượng tảo hành - 鳳凰路上早行 (Trên đường Phượng Hoàng đi sớm)
  17. Tái du Tam Điệp sơn - 再踰三疊山 (Vượt lại đèo Ba Dội)
  18. Tự thán kỳ 1 - 自嘆其一 (Than thân kỳ 1)
  19. TRUYỆN KIỀU - 傳翹
  20. Yển Thành Nhạc Vũ Mục ban sư xứ - 郾城岳武穆班師處 (Nơi Nhạc Vũ Mục rút quân ở Yển Thành)
  21. Quản Trọng Tam Quy đài - 管仲三歸臺 (Đài Tam Quy của Quản Trọng)
  22. Mạnh Tử từ cổ liễu - 孟子祠古柳 (Cây liễu cổ trước đền thờ Mạnh Tử)
  23. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 2 - 湘潭弔三閭大夫其二 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 2)
  24. Kinh Kha cố lý - 荊軻故里 (Làng cũ của Kinh Kha)
  25. Thuỷ Liên đạo trung tảo hành - 水連道中早行 (Đi sớm trên đường Thuỷ Liên)
  26. Mạn hứng kỳ 2 - 漫興其二
  27. Sơn Đường dạ bạc - 山塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở Sơn Đường)
  28. Thôn dạ - 村夜 (Đêm trong xóm)
  29. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 1 - 桃花驛道中其一 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 1)
  30. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 15 - 蒼梧竹枝歌其十五 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 15)
  31. Ngẫu hứng kỳ 3 - 偶興其三
  32. Đào Hoa đàm Lý Thanh Liên cựu tích - 桃花潭李青蓮舊跡 (Dấu tích cũ của Lý Thanh Liên ở đầm Đào Hoa)
  33. Tổ Sơn đạo trung - 祖山道中 (Trên đường Tổ Sơn)
  34. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 08 - 蒼梧竹枝歌其八 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 08)
  35. Vương thị tượng kỳ 1 - 王氏像其一 (Tượng Vương thị kỳ 1)
  36. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 2 - 耒陽杜少陵墓其二 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 2)
  37. Hàm Đan tức sự - 邯鄲即事 (Tức cảnh Hàm Đan)
  38. Tiềm Sơn đạo trung - 潛山道中 (Trên đường qua Tiềm Sơn)
  39. Thác lời trai phường nón
  40. Ký Huyền Hư tử - 寄玄虛子
  41. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 1 - 柬工部詹事陳其一 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 1)
  42. Hoàng Mai kiều vãn diểu - 黃梅橋晚眺 (Chiều đứng trên cầu Hoàng Mai ngắm cảnh)
  43. Chu phát - 舟發 (Thuyền ra đi)
  44. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 1 - 代作久戍思歸其一 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 1)
  45. Thu nhật ký hứng - 秋日寄興 (Ngày thu chép hứng)
  46. Vinh Khải Kỳ thập tuệ xứ - 榮棨期拾穗處 (Nơi Vinh Khải Kỳ mót lúa)
  47. Thương Ngô mộ vũ - 蒼梧暮雨 (Mưa chiều ở Thương Ngô)
  48. Bất tiến hành - 不進行 (Thuyền không tiến lên được)
  49. Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết)
  50. Tam Giang khẩu đường dạ bạc - 三江口塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở cửa sông Tam Giang)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

cầu, nhu, nhữu [ ]

53F4, tổng 5 nét, bộ khẩu 口 (+2 nét)

Mời xem:

Ất Mão 1975 Nam Mạng