Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

TRỞ BINH HÀNH

阻兵行

(Bài hành về việc binh đao làm nghẽn đường)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
阻兵行


金鏘鏘鐵錚錚,
車馬馳驟雞犬鳴。
小戶不閉大戶閉,
扶老攜幼移入城。
本地六月至九月,
滑濬二縣齊稱兵。
賊殺官吏十八九,
滿城西風吹血腥。
更有山東直隸遙相應,
白蓮異術多神靈。
州官聞賊至,
挑燈終夜籍民丁。
州弁聞賊至,
磨礪刀劍戛戛鳴。
州人聞賊至,
三三五五交頭細語聲咿嚶。
行人遠來不解事,
但聞城外進退皆炮聲。
河南一路皆振動,
羽檄急發如飛星。
滾滾塵埃蔽天日,
步騎一蹤復一橫。
騎者彎角弓,
長箭滿壺白羽翎。
步者肩短槊,
新磨鐵刃懸朱纓。
又有新點丁壯之兵器,
削竹為鎗皮上青。
大車載弓缴,
小車裝尖釘,
終日往來無暫停。
數百里地遍戈甲,
道路壅塞無人行。
長送長嘆短送默,
進退維谷難為情。
昨日黃河水大至,
五日無食棲沙汀。
今日衛州阻盜賊,
不知前路何時清。
安得風車日萬里,
飛身一息來天京。
吾聞內顧頻年苦荒旱,
只有春作無秋成。
湖南河南久無雨,
自春徂秋田不耕。
大男小女頻饑色,
糠枇為食藜為羹。
眼見饑莩死當道,
懷中棗子身邊傾。
空屋壁上有查字,
數百餘戶皆饑零。
小民不忍寒且饑,
苟圖飽燠身為輕。
黃池弄甲不足道,
稍加存恤當自平。
民死在歲不在我,
勿得欺心蔽聖明。
昨見新鄭城門粘榜示,
按戶給粟蘇殘氓。
黃河以北麥又熟,
百日而輩妻子皆得生。
歸來歸來勿作死,
撫臣惠保如父兄。

Dịch âm:
Trở binh hành


Kim thương thương, thiết tranh tranh,
Xa mã trì sậu, kê khuyển minh.
Tiểu hộ bất bế, đại hộ bế,
Phù lão huề ấu di nhập thành.
Bản địa lục nguyệt chí cửu nguyệt,
Hoạt, Tuấn nhị huyện tề xưng binh.
Tặc sát quan lại thập bát cửu,
Mãn thành tây phong xuy huyết tinh.
Cánh hữu Sơn Đông, Trực Lệ dao tương ứng,
Bạch Liên dị thuật đa thần linh.
Châu quan văn tặc chí,
Khiêu đăng chung dạ tịch dân đinh.
Châu biền văn tặc chí,
Ma lệ đao kiếm giát giát minh.
Châu nhân văn tặc chí,
Tam tam ngũ ngũ giao đầu tế ngữ thanh y anh.
Hành nhân viễn lai bất giải sự,
Đãn văn thành ngoại tiến thoái giai pháo thanh.
Hà Nam nhất lộ giai chấn động,
Vũ hịch cấp phát như phi tinh.
Cổn cổn trần ai tế thiên nhật,
Bộ kỵ nhất tung phục nhất hoành.
Kỵ giả loan giác cung,
Trường tiễn mãn hồ bạch vũ linh.
Bộ giả kiên đoản sáo,
Tân ma thiết nhận huyền chu anh.
Hựu hữu tân điểm đinh tráng chi binh khí,
Tước trúc vi thương bì thượng thanh.
Đại xa tải cung chước,
Tiểu xa trang tiêm đinh,
Chung nhật vãng lai vô tạm đình.
Sổ bách lý địa biến qua giáp,
Đạo lộ ủng tắc vô nhân hành.
Trường tống trường thán, đoản tống mặc,
Tiến thoái duy cốc nan vi tình.
Tạc nhật Hoàng Hà thuỷ đại chí,
Ngũ nhật vô thực thê sa đinh.
Kim nhật Vệ Châu trở đạo tặc,
Bất tri tiền lộ hà thời thanh.
An đắc phong xa nhật vạn lý,
Phi thân nhất tức lai thiên kinh.
Ngô văn nội cố tần niên khổ hoang hạn,
Chỉ hữu xuân tác vô thu thành.
Hồ Nam, Hà Nam cửu vô vũ,
Tự xuân tồ thu điền bất canh.
Đại nam tiểu nữ tần cơ sắc,
Khang tì vi thực lê vi canh.
Nhãn kiến cơ biểu tử đương đạo,
Hoài trung táo tử thân biên khuynh.
Không ốc bích thượng hữu “tra” tự,
Sổ bách dư hộ giai cơ linh.
Tiểu dân bất nhẫn hàn thả cơ,
Cẩu đồ bão úc thân vi khinh.
Hoàng trì lộng giáp bất túc đạo,
Sảo gia tồn tuất đương tự bình.
“Dân tử tại tuế bất tại ngã”,
Vật đắc khi tâm tế thánh minh.
Tạc kiến Tân Trịnh thành môn niêm bảng thị,
Án hộ cấp túc tô tàn manh.
Hoàng Hà dĩ bắc mạch hựu thục,
Bách nhật nhi bối thê tử giai đắc sinh.
Quy lai quy lai vật tác tử,
Phủ thần huệ bảo như phụ huynh.

Dịch nghĩa:
Bài hành về việc binh đao làm nghẽn đường


Đồ đồng đồ sắt leng keng loảng xoảng
Xe ngựa chạy rầm rập, gà chó kêu
Nhà nghèo không đóng cửa, nhà giàu đóng cửa
Dìu già dắt trẻ dời vào trong thành
Đất này từ tháng sáu đến tháng chín
Hai huyện Hoạt, Tuấn cùng nổi binh
Quan lại mười người, giặc giết tám chín người
Đầy thành gió tây thổi mùi máu tanh
Lại thêm Sơn Đông, Trực Lệ từ xa hưởng ứng
Bạch Liên giáo có nhiều phép thuật thần linh
Quan châu nghe tin giặc đến
Khêu đèn suốt đêm lập sổ đinh
Quan võ nghe tin giặc đến
Mài dao liếc kiếm nghe chối tai
Dân trong châu nghe tin giặc đến
Túm ba, tụm năm châu đầu nói xì xào
Khách từ xa đến không hiểu chuyện gì
Chỉ nghe ngoài thành lui tới đều theo tiếng pháo lệnh
Cả miền Hà Nam đều chấn động
Hịch lệnh cấp tốc như sao bay
Bụi cuốn che lấp mặt trời
Bộ binh kị binh chạy dọc ngang
Kị binh giương cung sừng
Tên dài gắn lông chim trắng để đầy bầu
Bộ binh vác giáo ngắn
Mũi thép mới mài, tua đỏ treo lủng lẳng
Lại có binh khí của tráng binh mới gọi
Vót trúc làm giáo, vỏ còn xanh
Xe lớn chở cung dây
Xe nhỏ chở chông nhọn
Suốt ngày qua lại không ngừng
Mấy trăm dặm chỗ nào cũng có binh lính
Đường sá bế tắc, không người đi
Người đưa tiễn xa than dài, người đưa tiễn gần im lặng
Tới lui đều trong tình trạng khó khăn
Hôm qua nước Hoàng Hà dâng cao
Năm ngày không có ăn, đậu thuyền trên bãi sông
Hôm nay ở Vệ Châu giặc cướp chận đường
Không biết đường trước mặt bao giờ yên
Sao được xe gió một ngày đi vạn dặm
Bay vù một mạch đến thiên kinh
Ta nghe dân trong vùng nhiều năm khổ đại hạn
Chỉ có cầy cấy mà không có thu hoạch
Hồ Nam, Hà Nam đã lâu không mưa
Từ xuân tới thu ruộng bỏ không cày
Trai lớn gái nhỏ vẻ ốm đói
Tấm cám làm cơm, rau lê làm canh
Tận mắt thấy người đói chết trên đường
Hột táo trong bọc lăn bên mình
Nhà bỏ không, có chữ “tra” (xét) trên vách
Mấy trăm nhà đều trôi giạt vì đói
Dân mọn không kham nổi đã lạnh lại đói
Chỉ sao lo được no ấm mà coi nhẹ tấm thân
(Dân đói làm loạn chỉ như trẻ con) chơi đùa binh khí trong vũng ao, không đáng nói
Xét thương một chút là yên ngay
“Dân chết vì năm mất mùa, chẳng phải tại ta” (vua quan)
Đừng dối lòng che mắt thánh minh.
Hôm trước thấy cửa thành Tân Trịnh yết bảng cáo thị:
“Xét theo từng nhà mà cấp lúa cứu dân sống sót.
Phía bắc sông Hoàng Hà lúa mạch lại chín
Trăm ngày nữa vợ con các người đều được sống
Về đi về đi, chớ có liều chết
Quan phủ gìn giữ dân như cha anh”

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Tương giang dạ bạc - 湘江夜泊 (Đêm Đậu Thuyền Trên Sông Tương Giang)
  2. Tự thán kỳ 2 - 自嘆其二 (Than thân kỳ 2)
  3. Tương Âm dạ - 湘陰夜 (Đêm ở Tương Âm)
  4. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 06 - 蒼梧竹枝歌其六 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 06)
  5. Mộ xuân mạn hứng - 暮春漫興 (Cảm hứng cuối xuân)
  6. Dự Nhượng kiều chuỷ thủ hành - 豫讓橋匕首行 (Bài hành về chiếc gươm ngắn cầu Dự Nhượng)
  7. Tạp ngâm kỳ 2 - 雜吟其二
  8. Lưu Linh mộ - 劉伶墓 (Mộ Lưu Linh)
  9. Lạng thành đạo trung - 諒城道中 (Trên đường đi Lạng thành)
  10. Tam Liệt miếu - 三烈廟 (Miếu ba liệt nữ)
  11. Y nguyên vận ký Thanh Oai Ngô Tứ Nguyên - 依元韻寄青威吳四元 (Hoạ bài gửi ông Ngô Tứ Nguyên ở Thanh Oai)
  12. Giang đình hữu cảm - 江亭有感 (Cảm tác ở đình bên sông)
  13. Chu Lang mộ - 周郎墓 (Mộ Chu Lang)
  14. Ký hữu (Mạc mạc trần ai mãn thái không) - 寄友(漠漠塵埃滿太空) (Gửi bạn (Bầu trời mù mịt bụi bay đầy))
  15. Thôn dạ - 村夜 (Đêm trong xóm)
  16. Đông A sơn lộ hành - 東阿山路行 (Đi đường núi qua Đông A)
  17. Bùi Tấn Công mộ - 裴晉公墓 (Mộ Bùi Tấn Công)
  18. Ức gia huynh - 憶家兄 (Nhớ anh)
  19. Phản chiêu hồn - 反招魂 (Chống bài “Chiêu hồn”)
  20. Long thành cầm giả ca - 龍城琴者歌 (Chuyện người gảy đàn ở Thăng Long)
  21. Chu phát - 舟發 (Thuyền ra đi)
  22. Nhị Sơ cố lý - 二疏故里 (Làng cũ của hai ông họ Sơ)
  23. Sơn trung tức sự - 山中即事 (Thuật việc khi ở trong núi)
  24. Quá Thiên Bình - 過天平 (Qua sông Thiên Bình)
  25. Khất thực - 乞食 (Xin ăn)
  26. Xuân dạ - 春夜 (Đêm xuân)
  27. Đế Nghiêu miếu - 帝堯廟 (Miếu Đế Nghiêu)
  28. Ngộ gia đệ cựu ca cơ - 遇家弟舊歌姬 (Gặp lại người ca cơ cũ của em)
  29. Minh giang chu phát - 明江舟發 (Thuyền ra đi trên sông Minh)
  30. Tống Nguyễn Sĩ Hữu nam quy - 送阮士有南歸 (Tống bạn Nguyễn Sĩ về nam)
  31. Độ Hoài hữu cảm Hoài Âm hầu tác - 渡淮有感淮陰侯作 (Qua sông Hoài nhớ Hoài Âm hầu)
  32. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 01 - 蒼梧竹枝歌其一 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 01)
  33. Hán Dương vãn diểu - 漢陽晚眺 (Ngắm cảnh chiều ở Hán Dương)
  34. Tạp ngâm (Đạp biến thiên nha hựu hải nha) - 雜吟(踏遍天涯又海涯) (Tạp ngâm (Chân mây góc bể dạo qua rồi))
  35. Liễu Hạ Huệ mộ - 柳下惠墓 (Mộ Liễu Hạ Huệ)
  36. Tỉ Can mộ - 比干墓 (Mộ Tỉ Can)
  37. Tần Cối tượng kỳ 1 - 秦檜像其一 (Tượng Tần Cối kỳ 1)
  38. Mộng đắc thái liên kỳ 5 - 夢得採蓮其五 (Mộng thấy hái sen kỳ 5)
  39. Sở vọng - 楚望 (Trông vời đất Sở)
  40. Lương Chiêu Minh thái tử phân kinh thạch đài - 梁昭明太子分經石臺 (Đài đá chia kinh của thái tử Chiêu Minh nhà Lương)
  41. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn)
  42. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 04 - 蒼梧竹枝歌其四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 04)
  43. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 2 - 耒陽杜少陵墓其二 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 2)
  44. Hoàng Mai đạo trung - 黃梅道中 (Trên đường Hoàng Mai)
  45. Tín Dương tức sự - 信陽即事 (Viết ở Tín Dương)
  46. Xuân tiêu lữ thứ - 春宵旅次 (Đêm xuân lữ thứ)
  47. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 1 - 代作久戍思歸其一 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 1)
  48. Dạ hành - 夜行 (Đi đêm)
  49. Thác lời trai phường nón
  50. Thu chí (Tứ thì hảo cảnh vô đa nhật) - 秋至(四時好景無多日) (Thu sang (Bốn mùa cảnh đẹp được bao ngày))

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về
  • Xem video: Hướng dẫn

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

quán [ guàn , wān ]

6BCC, tổng 4 nét, bộ vô 毋 (+0 nét)

Nghĩa: xâu thành chuỗi

Mời xem:

Ất Sửu 1985 Nam Mạng