Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Nôm » Hồ Xuân Hương

Bài Thơ

KHÓC CHỒNG LÀM THUỐC

哭𫯳爫𧆄

Tác giả: Hồ Xuân Hương

Ngôn ngữ: Nôm

Việt Nam

哭𫯳爫𧆄
Khóc chồng làm thuốc

(胡春香)
(Hồ Xuân Hương)


永永𦖻𦖑㗂哭之
Văng vẳng tai nghe tiếng khóc gì
傷𫯳𢧚沛哭絲絲
Thương chồng nên phải khóc ti ti
𠮾嗷妾𢖵味甘草
Ngọt ngào thiếp nhớ mùi cam thảo
𨢟噔払喂味桂枝
Cay đắng chàng ơi vị quế chi
石乳陳皮炒底吏
Thạch nhũ, trần bì sao để lại
歸身蓮肉浸󰝂𠫾
Quy thân, liên nhục tẩm mang đi
刀求妾別𢭂埃𠰚
Dao cầu thiếp biết trao ai nhỉ
生寄払喂死則歸
Sinh ký chàng ơi tử tắc qui.


Ghi chú:
Bài thơ này được xây dựng trên việc chơi chữ dựa vào tên các vị thuốc Bắc, một số trong chúng mang nhiều sự tưởng tượng rõ ràng nam tính (cam thảo và thanh quế, lạnh hơn: hạt trần bì); một số chi tiết nữ tính có lẽ là kém hiển nhiên, chẳng hạn như vỏ cam và nụ hồng. Người phụ nữ là thiếp, hay một loại hầu thiếp hạng thấp. Hồ Xuân Hương dường như khinh thị việc phóng đại quá mức về nỗi buồn tiếc của phụ nữ, gợi ý cô ấy chỉ thiếu sắc dục. Thạch-nhũ, một loại chè làm từ hoa hồng, có thể giữ một trò chơi chữ trong từ nguyên của nó “vú đá.” Cũng có việc chơi chữ trên thạch-nữ, “người phụ nữ bạo dạn.” Durand (L’Oeuvre…, trang 111) tìm thấy hai nghĩa trong trần-bì: ”vỏ cam“ những cũng là ”phụ nữ ở truồng.“ Dao cầu, được phát âm gần giống với giao/gieo cầu, quả bóng mà thanh nữ ném cho người cầu hôn trong trò tìm hiểu theo truyền thống (gợi ý quả phụ của chúng ta sẽ sớm tìm được bạn tình khác). Trong các dòng năm và sáu, chúng ta có sao và tẩm tại chữ thứ năm; đọc theo chiều đứng thì sẽ tạo ra sao tẩm, ”pha chế thuốc“ và--lấy tẩm theo nghĩa khác của ”lăng tẩm“--”sao lại khóc?“. Ký sinh là cây sống ăn bám được dùng làm thuốc, nhưng sinh ký nghĩa là, theo từng chữ, “sống vay mượn” và nói tới câu ngạn ngữ nhà Phật: sinh ký tử qui: sống vay, chết trả.” Tất cả các vị thuốc này hiện nay vẫn còn có bán trong các cửa hiệu thuốc bắc ở Hà Nội.

Cùng tác giả Hồ Xuân Hương


  1. Cảnh Thu - 景秋
  2. Ông Chiêu Hổ hoạ - 翁昭虎和
  3. Vịnh quạt - 詠𦑗
  4. Dỗ bạn khóc chồng - 𠴗伴哭𫯳
  5. Vịnh chùa Quán Sứ - 詠厨館使
  6. Vịnh miêu - 詠猫(貓)
  7. Vịnh ni sư - 詠娓師
  8. Chơi hoa - 𨔈花
  9. Tức cảnh - 即景
  10. Nước Đằng - 渃藤
  11. Vịnh dậy con trẻ - 詠𠰺𡥵𪨅
  12. Phận đàn bà - 分彈婆
  13. Tự tình Chiếc bách - 叙情(隻栢)
  14. Vịnh ốc nhồi - 詠屋𧋆
  15. Con cua - 𡥵𧍆
  16. Mời ăn trầu - 𠶆咹𦺓
  17. Đề tranh tố nữ - 題幀素女
  18. Tự tình - 叙情
  19. Chùa xưa - 厨𠸗
  20. Vịnh vấn nguyệt - 詠問月
  21. Tự Tình Thơ - 叙情詩
  22. Bánh trôi - 餅㵢
  23. Vịnh lão y nhàn cư - 詠老醫閒居
  24. Lấy chồng chung - 𥙩𫯳終
  25. Vịnh nữ vô âm - 詠女無陰
  26. Đền Thái Thú - 𡑴太守
  27. Khóc chồng làm thuốc - 哭𫯳爫𧆄
  28. Vịnh đấu kỳ - 詠鬥棋
  29. Vịnh chợ trời - 詠𢄂𡗶
  30. Tiễn người làm thơ - 餞𠊛爫詩
  31. Vịnh leo đu - 詠𨇉𣛭
  32. Đài khán xuân - 檯看春
  33. Cợt ông Chiêu Hổ - 吃翁昭虎
  34. Vịnh dương vật - 詠陽物
  35. Đồng tiền hoẻn - 銅賤󰤏
  36. Đèo Ba Dội - 岧𠀧隊
  37. Vịnh sư hoạnh dâm - 詠師横淫
  38. Khóc ông phủ Vĩnh Tường - 泣翁府永祥
  39. Vịnh hang Cắc Cớ - 詠𧯄割據
  40. Vịnh khách đáo gia - 詠客到家
  41. Quả mít - 菓󰊳
  42. Vịnh chùa Trấn Quốc - 詠厨鎮國
  43. Chế sư - 制師
  44. Vịnh hàng ở Thanh - 詠行於清
  45. Khóc ông tổng Cóc - 哭翁總𧋉
  46. Người bồ nhìn - 𠊚蒲𥚆
  47. Dệt cửi - 𦂾𦀻
  48. Vịnh người chửa hoang - 詠𠊚𣜾荒
  49. Giếng nước - 汫渃

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Á Phụ mộ - (亞父墓) | Nguyễn Du

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Độ Long Vĩ giang - (渡龍尾江) | Nguyễn Du

Xem thêm:

âu [ ōu ]

9E25, tổng 9 nét, bộ điểu 鳥 (+4 nét)

Nghĩa: chim hải âu, con cò biển

Xem thêm:

ba [ bā ]

75A4, tổng 9 nét, bộ nạch 疒 (+4 nét)

Nghĩa: 1. vết sẹo ; 2. vết sần, tỳ vết

Mời xem:

Giáp Dần 1974 Nữ Mạng