Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Nôm » Hồ Xuân Hương

Bài Thơ

ĐÀI KHÁN XUÂN

檯看春

Tác giả: Hồ Xuân Hương

Ngôn ngữ: Nôm

Việt Nam

檯看春
Đài khán xuân

(胡春香)
(Hồ Xuân Hương)


淹愛朝春細看檯
Êm ái, chiều xuân tới khán đài
凌凌庒𣵲𡭧塵埃
Lâng lâng chẳng bợn chút trần ai.
𠀧回招墓鍾㖗㳥
Ba hồi chiêu mộ chuông gầm sóng.
没淎喪滄渃論𡗶
Một vũng tang thương nước lộn trời.
𱦧愛𠦳重坤撒𣴓
Bể ái nghìn trùng khôn tát cạn.
源恩𨷈丈𥚯𣾺潙
Nguồn ân muôn trượng dễ khơi vơi.
鬧鬧極樂羅兜佐
Nào nào cực lạc là đâu tá?
極樂羅低𠃩𤑟𨑮
Cực lạc là đây, chín rõ mười.


Ghi chú:
Nhân vật ở đây thuộc vào Phật giáo Đại thừa. Bụi trần gian hay bụi đỏ nói tới thế giới có thể tàn lụi của luân hồi. Thậm chỉ ngày nay người nghèo vẫn tự gọi mình là bụi đời. Bể tình yêu và ân huệ bao la bắt nguồn từ lời nguyền của Bồ tát để cứu giúp tất cả các chúng sinh hữu tình và trong cố gắng từ bi -- lòng tốt và từ bi – một trong những “hoàn thiện” của Phật giáo. Vậy mà niết bàn ở đây trên trái đất này và sống quanh ta, nếu chúng ta tỉnh táo, như trong những dòng sau của Lê Thánh Tông (1442-1497):
Đến đây thấy cảnh thấy người,
tuy vui đạo Phật chưa nguôi lòng trần.
(trích dẫn trong Thái Bạch, Thơ Hồ Xuân Hương, trang 40)
Trong bài thơ này, Hồ Xuân Hương chơi chữ theo thanh của ai. Êm ái nghĩa là dịu ngọt hay dịu dàng. Ai, với thanh khác, như trong trần ai, nghĩa là “bụi” Ái và ân trong các câu năm và sáu có thể được đọc theo chiều đứng như một từ, ái-ân, nghĩa là tình yêu, cũng hệt như từ ngay tiếp đó trong câu năm và sáu—nghìn và muôn—có thể được đọc theo chiều đứng nghĩa là “bao la”, dường như từ bi đang lan toả qua toàn bộ bài thơ. Bụi và tan biến làm phát sinh tình yêu.

Cùng tác giả Hồ Xuân Hương


  1. Vịnh quạt - 詠𦑗
  2. Tự Tình Thơ - 叙情詩
  3. Đền Thái Thú - 𡑴太守
  4. Dỗ bạn khóc chồng - 𠴗伴哭𫯳
  5. Vịnh đấu kỳ - 詠鬥棋
  6. Vịnh miêu - 詠猫(貓)
  7. Đồng tiền hoẻn - 銅賤󰤏
  8. Bánh trôi - 餅㵢
  9. Tiễn người làm thơ - 餞𠊛爫詩
  10. Nước Đằng - 渃藤
  11. Vịnh vấn nguyệt - 詠問月
  12. Con cua - 𡥵𧍆
  13. Quả mít - 菓󰊳
  14. Tức cảnh - 即景
  15. Cợt ông Chiêu Hổ - 吃翁昭虎
  16. Vịnh chùa Quán Sứ - 詠厨館使
  17. Phận đàn bà - 分彈婆
  18. Đài khán xuân - 檯看春
  19. Đề tranh tố nữ - 題幀素女
  20. Tự tình - 叙情
  21. Lấy chồng chung - 𥙩𫯳終
  22. Vịnh dương vật - 詠陽物
  23. Vịnh người chửa hoang - 詠𠊚𣜾荒
  24. Ông Chiêu Hổ hoạ - 翁昭虎和
  25. Dệt cửi - 𦂾𦀻
  26. Vịnh chùa Trấn Quốc - 詠厨鎮國
  27. Vịnh dậy con trẻ - 詠𠰺𡥵𪨅
  28. Vịnh sư hoạnh dâm - 詠師横淫
  29. Vịnh leo đu - 詠𨇉𣛭
  30. Vịnh hang Cắc Cớ - 詠𧯄割據
  31. Cảnh Thu - 景秋
  32. Vịnh nữ vô âm - 詠女無陰
  33. Người bồ nhìn - 𠊚蒲𥚆
  34. Tự tình Chiếc bách - 叙情(隻栢)
  35. Chế sư - 制師
  36. Chơi hoa - 𨔈花
  37. Vịnh ni sư - 詠娓師
  38. Vịnh lão y nhàn cư - 詠老醫閒居
  39. Vịnh hàng ở Thanh - 詠行於清
  40. Khóc ông tổng Cóc - 哭翁總𧋉
  41. Khóc ông phủ Vĩnh Tường - 泣翁府永祥
  42. Giếng nước - 汫渃
  43. Vịnh chợ trời - 詠𢄂𡗶
  44. Mời ăn trầu - 𠶆咹𦺓
  45. Đèo Ba Dội - 岧𠀧隊
  46. Khóc chồng làm thuốc - 哭𫯳爫𧆄
  47. Chùa xưa - 厨𠸗
  48. Vịnh ốc nhồi - 詠屋𧋆
  49. Vịnh khách đáo gia - 詠客到家

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

duy [ wéi ]

6F4D, tổng 14 nét, bộ thuỷ 水 (+11 nét)

Nghĩa: (tên sông)

Xem thêm:

mang [ máng ]

6767, tổng 7 nét, bộ mộc 木 (+3 nét)

Nghĩa: quả xoài, cây xoài

Mời xem:

Giáp Ngọ 1954 Nữ Mạng