Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

Á PHỤ MỘ

亞父墓

(Mộ Á Phụ)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
亞父墓


眼看霸上五雲浮,
汲汲方圖一擊謀。
但得此心無負楚,
不知天命已歸劉。
伯圖泯滅千年後,
古墓荒涼三尺秋。
多少一心忠所事,
每為天下笑其愚。

Dịch âm:
Á Phụ mộ


Nhãn khan Bá Thượng ngũ vân phù,
Cấp cấp phương đồ nhất kích mưu.
Đãn đắc thử tâm vô phụ Sở,
Bất tri thiên mệnh dĩ quy Lưu.
Bá đồ mẫn diệt thiên niên hậu,
Cổ mộ hoang lương tam xích thu.
Đa thiểu nhất tâm trung sở sự,
Mỗi vi thiên hạ tiếu kỳ ngu.

Dịch nghĩa:
Mộ Á Phụ


Mắt đã trông thấy mây năm sắc nổi trên đất Bá Thượng
Mà còn nhất định gấp rút lo mưu chước đánh kẻ thù
Lòng này chỉ mong khỏi phụ nước Sở
Chẳng cần biết mệnh trời đã về họ Lưu
Sau nghìn năm nghiệp bá đã tan tành
Ngôi mộ cổ ba thước lạnh lẽo trong khí thu hoang lạnh
Bao kẻ một lòng trung với người mình phụng sự
Thường làm cho thiên hạ cười rằng ngu

Á Phụ: dưới cha một bậc, cũng như chú, tiếng tôn xưng Phạm Tăng 范增. Phạm Tăng giúp Hạng Vũ 項羽 dựng nghiệp bá. Hạng Vũ kính trọng như cha chú, thường gọi là Á Phụ. Trong bữa yến tại Hồng Môn, Phạm Tăng khuyên Hạng Vũ giết Lưu Bang 劉邦 để trừ hậu hoạ. Hạng Vũ không nghe, sau lại nghe bọn phản gián, đem lòng nghi kỵ, tước bỏ hết quyền hành của Phạm Tăng. Phạm Tăng giận bỏ về, đến Bành Thành bị ưng thư nơi hậu bối, không chữa khỏi phải chết.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Thu chí (Hương giang nhất phiến nguyệt) - 秋至(香江一片月) (Thu sang (Sông Hương trăng một mảnh))
  2. Triệu Vũ Đế cố cảnh - 趙武帝故境 (Đất cũ của Triệu Vũ Đế)
  3. Thu dạ kỳ 1 - 秋夜其一 (Đêm thu kỳ 1)
  4. Tương Âm dạ - 湘陰夜 (Đêm ở Tương Âm)
  5. Tiềm Sơn đạo trung - 潛山道中 (Trên đường qua Tiềm Sơn)
  6. Mạc phủ tức sự - 幕府即事 (Trạm nghỉ chân tức sự)
  7. Hà Nam đạo trung khốc thử - 河南道中酷暑 (Nắng to trên đường đi Hà Nam)
  8. Bùi Tấn Công mộ - 裴晉公墓 (Mộ Bùi Tấn Công)
  9. U cư kỳ 2 - 幽居其二 (Ở nơi u tịch kỳ 2)
  10. Trấn Nam Quan - 鎮南關
  11. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 2 - 桃花驛道中其二 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 2)
  12. Hoàng Châu trúc lâu - 黃州竹樓 (Lầu trúc ở Hoàng Châu)
  13. Thăng Long kỳ 1 - 昇龍其一
  14. Điệu khuyển - 悼犬 (Điếu con chó chết)
  15. Tạp ngâm (Bạch vân sơ khởi Lệ Giang thành) - 雜吟(白雲初起麗江城) (Ngâm chơi (Trên thành sông Lệ mây trắng giăng))
  16. Mạn hứng kỳ 2 - 漫興其二
  17. Bất mị - 不寐 (Không ngủ)
  18. Lam giang - 藍江 (Sông Lam)
  19. Yển Thành Nhạc Vũ Mục ban sư xứ - 郾城岳武穆班師處 (Nơi Nhạc Vũ Mục rút quân ở Yển Thành)
  20. Độ Linh giang - 渡靈江 (Qua đò sông Gianh)
  21. Lạng thành đạo trung - 諒城道中 (Trên đường đi Lạng thành)
  22. Liễu Hạ Huệ mộ - 柳下惠墓 (Mộ Liễu Hạ Huệ)
  23. Đồng Lư lộ thượng dao kiến Sài Sơn - 同廬路上遙見柴山 (Trên đường Đồng Lư, xa thấy núi Thầy)
  24. Khổng tước vũ - 孔雀舞 (Chim công múa)
  25. Sơn cư mạn hứng - 山居漫興 (Ở núi cảm hứng)
  26. Ký mộng - 記夢 (Ghi lại giấc mộng)
  27. Chu hành tức sự - 舟行即事 (Đi thuyền hứng viết)
  28. Ninh Công thành - 寧公城 (Thành Ông Ninh)
  29. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 03 - 蒼梧竹枝歌其三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 03)
  30. Sơ nguyệt - 初月 (Trăng non)
  31. Tạp ngâm (Đạp biến thiên nha hựu hải nha) - 雜吟(踏遍天涯又海涯) (Tạp ngâm (Chân mây góc bể dạo qua rồi))
  32. Tương giang dạ bạc - 湘江夜泊 (Đêm Đậu Thuyền Trên Sông Tương Giang)
  33. Bát muộn - 撥悶 (Xua nỗi buồn)
  34. Tần Cối tượng kỳ 1 - 秦檜像其一 (Tượng Tần Cối kỳ 1)
  35. Tái du Tam Điệp sơn - 再踰三疊山 (Vượt lại đèo Ba Dội)
  36. Đối tửu - 對酒 (Trước chén rượu)
  37. Tam Liệt miếu - 三烈廟 (Miếu ba liệt nữ)
  38. Đại nhân hí bút - 代人戲筆 (Thay người khác, viết đùa)
  39. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn)
  40. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở)
  41. Độ Phú Nông giang cảm tác - 渡富農江感作 (Qua sông Phú Nông cảm tác)
  42. Hoàng hà - 黃河 (Sông Hoàng Hà)
  43. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 2 - 耒陽杜少陵墓其二 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 2)
  44. Kinh Kha cố lý - 荊軻故里 (Làng cũ của Kinh Kha)
  45. Vũ Thắng quan - 武勝關 (Ải Vũ Thắng)
  46. Giáp Thành Mã Phục Ba miếu - 夾城馬伏波廟 (Miếu thờ Mã Phục Ba ở Giáp Thành)
  47. Thăng Long kỳ 2 - 昇龍其二
  48. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 13 - 蒼梧竹枝歌其十三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 13)
  49. Tín Dương tức sự - 信陽即事 (Viết ở Tín Dương)
  50. Ngẫu thư công quán bích - 偶書公館壁 (Tình cờ đề vách công quán)

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Quảng Cáo

kính quận 5