
(胡春香)
(Hồ Xuân Hương)
隻栢𢞂𧗱分浽濘
Chiếc bách buồn về phận nổi nênh,
𡧲𣳔敖喭餒冷汀
Giữa dòng ngao ngán nỗi lêng đênh.
𠦻𦨻情義樣淶𣼽
Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng,
𡛤𱽂風波𨻫汲澎
Nửa mạn phong ba luống bập bềnh.
Ghi chú: Những từ đầu tiên ám chỉ tới một bài thơ cổ, Thuyền Bách, mà theo truyền thuyết Trung Quốc do công chúa Cung-Khương viết sau cái chết của chồng mình, Cung-Bá, hoàng tử nước Vệ, vào triều nhà Chu. Cưỡng lại sự thôi thúc của bố mẹ, công chúa từ chối lấy chồng nữa, chấp nhận số mệnh đơn độc được mô tả ở trên. Con thuyền lênh đênh là một hình tượng cổ truyền cho người phụ nữ bị buộc phải sống một mình. Vậy (câu 7) lặp lại “ở vậy” hay “không bao giờ lấy chồng nữa.” Tuy nhiên qua toàn bộ bài thơ, Hồ Xuân Hương lật nhào cái khuôn mẫu đức hạnh cao cả này bằng việc dùng thuật ngữ con thuyền và việc chèo thuyền với nghĩa kép, tục gợi ý ra các hành động khác.
Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:
TRA CỨU
(trang chủ)
CÔNG CỤ
KHÁC
Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:
詠𠊚𣜾荒 Vịnh người chửa hoang (Hồ Xuân Hương)Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:
詠師横淫 Vịnh sư hoạnh dâm (Hồ Xuân Hương)Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:
𦂾𦀻 Dệt cửi (Hồ Xuân Hương)Hy vọng bạn sẽ tìm thấy nhiều thú vị trên website này. Có thể tìm kiếm chữ Hán, bộ thủ, pinyin, nét bút, âm, nghĩa, cụm từ bất kỳ. Website đã được tối ưu hướng đến người sử dụng mong muốn hiệu quả nhất.
Tuy nhiên vẫn còn nhiều thiếu sót, hoặc sai sót... mong quý bạn góp ý để cải thiện.