
(胡春香)
(Hồ Xuân Hương)
𡗶坦生𫥨𥒥没𱖛
Trời đất sinh ra đá một chòm
𤇩爫𠄩𤗖吼函歆
Nứt làm hai mảnh hỏm hòm hom
技𤞻𦼔木諸喧𠰘
Kẽ hầm rêu mọc trơ toen miệng
篭𩙋樁嘹撫佛𫩓
Luồng gió thông reo vỗ phập phòm
湥渃有情淶𤂺渀
Giọt nước hữu tình rơi lõm bõm
昆塘無岸最音音
Con đường vô ngạn tối om om
𠸦埃𢸛𥒥才穿鑿
Khen ai đẽo đá tài xuyên tạc
窖𠼯馨𫥨𡗋几𥄮
Khéo hở hang ra lắm kẻ nhòm.
Ghi chú:
Durand (L’Oeuvre, trang 19) nói rằng hang này “chắc không xa núi Kẽm Trống ở giữa tỉnh Ninh-Bình và Thanh-Hoá.” Những người khác đặt nó vào tỉnh Sơn-Tây dưới chân Chùa Thầy. Nguyễn Khắc Viện và Hữu Ngọc, trong. Vietnamese Literature (Hanoi: Red River, 19??), trang 329) đặt hang này “tại núi Sài Sơn … tỉnh Hà Sơn Bình.” Bài thơ này dư âm lại “Cảnh ba núi” nơi thông lay động và hang dường như trong ngôn ngữ tương tự.
Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:
TRA CỨU
(trang chủ)
CÔNG CỤ
KHÁC
Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:
詠陽物 Vịnh dương vật (Hồ Xuân Hương)Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:
詠𧯄割據 Vịnh hang Cắc Cớ (Hồ Xuân Hương)Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:
翁昭虎和 Ông Chiêu Hổ hoạ (Hồ Xuân Hương)