Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

LẠN TƯƠNG NHƯ CỐ LÝ

藺相如故里

(Làng cũ của Lạn Tương Như)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
藺相如故里


大勇不以力,
僅有藺相如。
僥倖能完璧,
徘徘善避車。
豐碑留姓字,
全趙免丘墟。
慚愧力扼虎,
平生無可書。

Dịch âm:
Lạn Tương Như cố lý


Đại dũng bất dĩ lực,
Cận hữu Lạn Tương Như.
Kiểu hãnh năng hoàn bích,
Bồi bồi thiện tị xa.
Phong bi lưu tính tự,
Toàn Triệu miễn khâu khư.
Tàm quý lực ách hổ,
Bình sinh vô khả thư.

Dịch nghĩa:
Làng cũ của Lạn Tương Như


Bậc đại dũng không cần đến sức mạnh
Chỉ có Lạn Tương Như
Cầu may lấy lại được ngọc bích
Đi vòng đường khéo tránh xe
Bia lớn ghi tên họ
Bảo toàn cho nước Triệu không thành gò đống
Thẹn thay cho kẻ có sức bắt được cọp
Mà trọn đời không có gì đáng ghi

Lạn Tương Như người nước Triệu thời Chiến Quốc, là xá nhân của viên thái giám trưởng trong cung. Nhờ trí dũng của Lạn Tương Như mà vua Triệu Huệ Vương 趙惠王 không mất viên ngọc Hoà Bích 和璧 rất quý vào tay vua Tần Chiêu Vương 秦昭王. Khi được thăng làm Thượng khanh, hơn cả đại tướng Liêm Pha 廉頗, Liêm Pha ganh tị, nhất định tìm cách làm nhục Tương Như. Lạn Tương Tư vẫn nhún nhường, khi ra đường, thấy bóng Liêm Pha, ngoặt xe lẩn tránh. Tương như nói: “Sở dĩ nước Tần hùng cường kia không dám đem quân đánh Triệu, là vì ở đây còn có hai con hổ (chỉ Lạn Tương Như và Liêm Pha). Tương Như tôi nhẫn nhục nhường nhịn, là vì để mối nguy của quốc gia lên trên cái hiềm thù cá nhân đấy”. Lời nói này đến tai Liêm Pha, Liêm Pha cởi trần, lưng mang cành có cây gai đến nhà Tương Như tạ tội.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Sở Bá Vương mộ kỳ 1 - 楚霸王墓其一 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 1)
  2. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 2 - 桃花驛道中其二 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 2)
  3. Chu phát - 舟發 (Thuyền ra đi)
  4. Thu nhật ký hứng - 秋日寄興 (Ngày thu chép hứng)
  5. Nam Quan đạo trung - 南關道中 (Trên đường qua ải Nam Quan)
  6. Tạp ngâm kỳ 2 - 雜吟其二
  7. Khai song - 開窗 (Mở cửa sổ)
  8. Vĩnh Châu Liễu Tử Hậu cố trạch - 永州柳子厚故宅 (Nhà cũ của Liễu Tử Hậu ở Vĩnh Châu)
  9. Độ Hoài hữu cảm Hoài Âm hầu tác - 渡淮有感淮陰侯作 (Qua sông Hoài nhớ Hoài Âm hầu)
  10. Tự thán kỳ 2 - 自嘆其二 (Than thân kỳ 2)
  11. Xuân nhật ngẫu hứng - 春日偶興 (Ngẫu hứng ngày xuân)
  12. Trở binh hành - 阻兵行 (Bài hành về việc binh đao làm nghẽn đường)
  13. Tạp thi kỳ 1 - 雜詩其一
  14. Hoàng Mai kiều vãn diểu - 黃梅橋晚眺 (Chiều đứng trên cầu Hoàng Mai ngắm cảnh)
  15. Điệp tử thư trung - 蝶死書中 (Bướm chết trong sách)
  16. Kỳ lân mộ - 騏麟墓 (Mộ kỳ lân)
  17. Quỷ Môn quan - 鬼門關 (Ải Quỷ Môn)
  18. Giáp Thành Mã Phục Ba miếu - 夾城馬伏波廟 (Miếu thờ Mã Phục Ba ở Giáp Thành)
  19. My trung mạn hứng - 縻中漫興 (Chung Tử gảy đàn theo điệu Nam)
  20. Hoàng Châu trúc lâu - 黃州竹樓 (Lầu trúc ở Hoàng Châu)
  21. Kinh Kha cố lý - 荊軻故里 (Làng cũ của Kinh Kha)
  22. Trấn Nam Quan - 鎮南關
  23. Tạp ngâm kỳ 3 - 雜吟其三
  24. Phượng Hoàng lộ thượng tảo hành - 鳳凰路上早行 (Trên đường Phượng Hoàng đi sớm)
  25. Bùi Tấn Công mộ - 裴晉公墓 (Mộ Bùi Tấn Công)
  26. Đề Nhị Thanh động - 題二青洞 (Đề động Nhị Thanh)
  27. Pháo đài - 炮臺 (Pháo đài)
  28. Tương Âm dạ - 湘陰夜 (Đêm ở Tương Âm)
  29. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 04 - 蒼梧竹枝歌其四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 04)
  30. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 1 - 別阮大郎其一 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 1)
  31. Ký giang bắc Huyền Hư tử - 寄江北玄虛子
  32. Đề Đại Than Mã Phục Ba miếu - 題大灘馬伏波廟 (Đề miếu Mã Phục Ba ở Đại Than)
  33. Thôn dạ - 村夜 (Đêm trong xóm)
  34. Liêm Pha bi - 廉頗碑 (Bia Liêm Pha)
  35. Á Phụ mộ - 亞父墓 (Mộ Á Phụ)
  36. Sở Bá Vương mộ kỳ 2 - 楚霸王墓其二 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 2)
  37. Quế Lâm công quán - 桂林公館 (Công quán Quế Lâm)
  38. Độ Hoài hữu cảm Văn thừa tướng - 渡淮有感文丞將 (Qua sông Hoài nhớ Văn thừa tướng)
  39. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二
  40. Lưu biệt cựu khế Hoàng - 留別舊契黃 (Từ biệt bạn cũ họ Hoàng)
  41. Sơ thu cảm hứng kỳ 2 - 初秋感興其二 (Cảm hứng đầu thu kỳ 2)
  42. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 11 - 蒼梧竹枝歌其十一 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 11)
  43. Thái Bình thành hạ văn xuy địch - 太平城下聞吹笛 (Bên ngoài thành Thái Bình, nghe tiếng sáo thổi)
  44. Giang đầu tản bộ kỳ 2 - 江頭散步其二 (Dạo chơi đầu sông kỳ 2)
  45. Đề Vi, Lư tập hậu - 題韋盧集後 (Đề sau tập thơ của hai ông Vi, Lư)
  46. Thác lời trai phường nón
  47. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 1 - 柬工部詹事陳其一 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 1)
  48. Đông lộ - 東路 (Đường qua hướng đông)
  49. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở)
  50. Tự thán kỳ 1 - 自嘆其一 (Than thân kỳ 1)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Chúc than - (粥攤) | Hồ Chí Minh

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

U cư kỳ 2 - (幽居其二) | Nguyễn Du

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Phân thuỷ - (分水) | Hồ Chí Minh

Xem thêm:

bài, bì, tỳ [ ]

96A6, tổng 15 nét, bộ phụ 阜 (+13 nét)

Xem thêm:

khách [ kè ]

5BA2, tổng 9 nét, bộ miên 宀 (+6 nét)

Nghĩa: khách, người ngoài

Quảng Cáo

khoan tường