Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

MẠNH TỬ TỪ CỔ LIỄU

孟子祠古柳

(Cây liễu cổ trước đền thờ Mạnh Tử)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
孟子祠古柳


吾聞天池之濆有龍夭矯,
今之畫圖無略肖。
風雨一夜飛下來,
化為亞聖宮門柳。
此柳渾全百十圍,
養成大物非一時。
雨露天意獨滋潤,
鬼神暗中相扶持。
枝柯落落老益壯,
歲月悠悠深不知。
左蟠右轉當大道,
過客不敢攀其枝。
蔥蔥鬱鬱抱元氣,
天下斯文其在斯。
鄉人支以二石柱,
石柱既深根愈固。
不同凡卉小春秋,
半畝風煙自今古。
灝然之氣非尋常,
大樹應與天齊壽。

Dịch âm:
Mạnh Tử từ cổ liễu


Ngô văn thiên trì chi phần hữu long yêu kiểu,
Kim chi hoạ đồ vô lược tiếu.
Phong vũ nhất dạ phi há lai,
Hoá vi á thánh cung môn liễu.
Thử liễu hồn toàn bách thập vi,
Dưỡng thành đại vật phi nhất thì.
Vũ lộ thiên ý độc tư nhuận,
Quỷ thần ám trung tương phù trì.
Chi kha lạc lạc lão ích tráng,
Tuế nguyệt du du thâm bất tri.
Tả bàn hữu chuyển đương đại đạo,
Quá khách bất cảm phan kỳ chi.
Thông thông uất uất bão nguyên khí,
Thiên hạ tư văn kỳ tại ti (tư).
Hương nhân chi dĩ nhị thạch trụ,
Thạch trụ ký thâm căn dũ cố.
Bất đồng phàm huỷ tiểu xuân thu,
Bán mẫu phong yên tự kim cổ.
Hạo nhiên chi khí phi tầm thường,
Đại thụ ưng dữ thiên tề thọ.

Dịch nghĩa:
Cây liễu cổ trước đền thờ Mạnh Tử


Truyền rằng ao trời có rồng uốn khúc
Sao bức họa thời nay chẳng giống
Một đêm mưa gió rồng giáng trần
Hòa thành cây liễu đền Thánh nhân
Thân liễu lớn trọn trăm vòng tay
Lớn to đâu phải há một ngày
Ý trời mưa thuận làm tươi tốt
Quỷ thần trong cũng phụ trợ ngầm
Sum suê cành lá già càng cứng
Lâu năm không biết tự bao giờ
Uốn quanh tả hữu kề đường cái
Khách qua đường chẳng dám níu cành
Um tùm rậm rạp ủ nguyên khí
Vốn liếng văn đời tại nơi đây
Hai trụ đá do dân làng dựng
Đá càng sâu gốc liễu càng bền
Hơn hẳn cây vài năm sống sót
Tản ra nửa mẫu từ thuở xưa
Hạo nhiên cái khí chẳng tầm thường
Cây lớn sống mãi ngang tuổi trời.

Bản dịch của (Không rõ).

Mạnh Tử: người nước Trâu, phía nam tỉnh Sơn Đông ngày nay. Ông đi khắp các nước tề, Lương, Tống, Đằng, lúc già lại về nước, cùng với học trò làm sách Mạnh Tử. Đền thờ Mạnh Tử nói đây là ở Sơn Đông.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Trệ khách - 滯客 (Người khách bê trệ)
  2. Á Phụ mộ - 亞父墓 (Mộ Á Phụ)
  3. Quỷ Môn đạo trung - 鬼門道中 (Trên đường qua Quỷ Môn)
  4. Ninh Minh giang chu hành - 寧明江舟行 (Đi thuyền trên sông Ninh Minh)
  5. Trấn Nam Quan - 鎮南關
  6. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 1 - 桃花驛道中其一 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 1)
  7. Đông lộ - 東路 (Đường qua hướng đông)
  8. Hoàng Hạc lâu - 黃鶴樓 (Lầu Hoàng Hạc)
  9. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 15 - 蒼梧竹枝歌其十五 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 15)
  10. Thương Ngô tức sự - 蒼梧即事 (Tức cảnh ở Thương Ngô)
  11. Đông A sơn lộ hành - 東阿山路行 (Đi đường núi qua Đông A)
  12. Xuân nhật ngẫu hứng - 春日偶興 (Ngẫu hứng ngày xuân)
  13. Ngẫu hứng kỳ 3 - 偶興其三
  14. Tỉ Can mộ - 比干墓 (Mộ Tỉ Can)
  15. Đồng Lư lộ thượng dao kiến Sài Sơn - 同廬路上遙見柴山 (Trên đường Đồng Lư, xa thấy núi Thầy)
  16. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 03 - 蒼梧竹枝歌其三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 03)
  17. Tự thán kỳ 1 - 自嘆其一 (Than thân kỳ 1)
  18. Liêm Pha bi - 廉頗碑 (Bia Liêm Pha)
  19. Đế Nghiêu miếu - 帝堯廟 (Miếu Đế Nghiêu)
  20. Phượng Hoàng lộ thượng tảo hành - 鳳凰路上早行 (Trên đường Phượng Hoàng đi sớm)
  21. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở)
  22. Ninh Công thành - 寧公城 (Thành Ông Ninh)
  23. Thăng Long kỳ 1 - 昇龍其一
  24. Há than hỷ phú - 下灘喜賦 (Tả nỗi mừng khi xuống thác)
  25. Hoàng Mai kiều vãn diểu - 黃梅橋晚眺 (Chiều đứng trên cầu Hoàng Mai ngắm cảnh)
  26. Tống Ngô Nhữ Sơn công xuất Nghệ An - 送吳汝山公出乂安 (Tiễn ông Ngô Nhữ Sơn ra làm hiệp trấn Nghệ An)
  27. Khổng tước vũ - 孔雀舞 (Chim công múa)
  28. Ngũ nguyệt quan cạnh độ - 五月觀競渡 (Tháng năm xem đua thuyền)
  29. Bất mị - 不寐 (Không ngủ)
  30. Vọng Thiên Thai tự - 望天台寺 (Ngắm chùa Thiên Thai)
  31. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 09 - 蒼梧竹枝歌其九 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 09)
  32. Giang đầu tản bộ kỳ 1 - 江頭散步其一 (Dạo chơi đầu sông kỳ 1)
  33. Lý gia trại tảo phát - 李家寨早發 (Buổi sáng từ nhà họ Lý ra đi)
  34. Nễ giang khẩu hương vọng - 瀰江口鄉望 (Ở cửa sông Ròn nhìn về phía quê)
  35. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 01 - 蒼梧竹枝歌其一 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 01)
  36. Lam giang - 藍江 (Sông Lam)
  37. Thu chí (Hương giang nhất phiến nguyệt) - 秋至(香江一片月) (Thu sang (Sông Hương trăng một mảnh))
  38. Dạ hành - 夜行 (Đi đêm)
  39. Lưu Linh mộ - 劉伶墓 (Mộ Lưu Linh)
  40. Mạn hứng kỳ 1 - 漫興其一
  41. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn)
  42. Cựu Hứa Đô - 舊許都 (Hứa Đô cũ)
  43. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 05 - 蒼梧竹枝歌其五 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 05)
  44. Phản chiêu hồn - 反招魂 (Chống bài “Chiêu hồn”)
  45. Pháo đài - 炮臺 (Pháo đài)
  46. Ký mộng - 記夢 (Ghi lại giấc mộng)
  47. Tần Cối tượng kỳ 1 - 秦檜像其一 (Tượng Tần Cối kỳ 1)
  48. Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết)
  49. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
  50. Ngoạ bệnh kỳ 1 - 臥病其一 (Nằm bệnh kỳ 1)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về
  • Xem video: Hướng dẫn

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Lưu Linh mộ - (劉伶墓) | Nguyễn Du

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Thu chí (Tứ thì hảo cảnh vô đa nhật) - (秋至(四時好景無多日)) | Nguyễn Du

Xem thêm:

bí [ pèi ]

8F94, tổng 13 nét, bộ khẩu 口 (+10 nét), xa 車 (+9 nét)

Nghĩa: dây cương ngựa

Xem thêm:

板輿
bản dư

Mời xem:

tử vi năm 2026 tuổi Canh Tý 1960 Nữ Mạng