Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

HOÀNG MAI SƠN THƯỢNG THÔN

黃梅山上村

(Xóm núi Hoàng Mai)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
黃梅山上村


山下有長松,
山上有遙村。
山下長松梢,
正當山上門。
門內所居人,
窮年何所為。
女事惟績麻,
其男業耘耔。
耘耔苟得閒,
下山伐松枝。
聊以足官稅,
不事書與詩。
催租一不到,
雞犬皆熙熙。
密石礙車馬,
雜花當歲時。
山外興與廢,
山中皆不知。
算來一年中,
所憂無一時。
所以山中人,
人人皆其頤。
松花柏子肯許食,
白頭去此將安歸。

Dịch âm:
Hoàng Mai sơn thượng thôn


Sơn hạ hữu trường tùng
Sơn thượng hữu diêu thôn
Sơn hạ trường tùng sao
Chính đương sơn thượng môn
Môn nội sở cư nhân
Cùng niên hà sở vi
Nữ sự duy tích ma
Kì nam nghiệp vân tỉ
Vân tỉ cẩu đắc gian
Hạ sơn phạt tùng chi
Liêu dĩ túc quan thuế
Bất sự thư dữ thi
Thôi tô nhất bất đáo
Kê khuyển giai hi hi
Mật thạch ngại xa mã
Tạp hoa đương tuế thì
Sơn ngoại hưng dữ phế
Sơn trung giai bất tri
Toán lai nhất niên trung
Sở ưu vô nhất thì
Sở dĩ sơn trung nhân
Nhân nhân giai kỳ di
Tùng hoa bách tử khẳng hứa thực
Bạch đầu khứ thử tương an quy

Dịch nghĩa:
Xóm núi Hoàng Mai


Dưới chân núi có tùng cao
Trên núi có xóm xa
Ngọn tùng cao dưới núi
Cao ngang cổng trên núi
Người ở trong cổng ấy
Quanh năm làm gì?
Việc đàn bà chỉ là xe sợi gai
Việc đàn ông là cầy cấy
Cầy cấy, lúc nhàn rỗi
Xuống núi chặt cành tùng
Lo đủ thuế nộp cho quan
Không bận sách cùng thơ
Quan đòi thuế mà không đến
Gà chó vui phởn phơ
Đá kín dầy cản xe ngựa
Các loại hoa cho biết mùa trong năm
Sự hưng phế bên ngoài núi
Người ở trong núi đều không biết
Tính lại suốt năm
Chẳng bao giờ lo âu
Cho nên người trong núi
Người người sống lâu trăm tuổi
Hoa tùng quả bách mà ăn được
Khi bạc đầu, không về đây còn đi đâu nữa

Hoàng Mai: Núi ở huyện Hoàng Mai, thuộc tỉnh Hồ Bắc. Bài thơ có khí vị giống bài Đào hoa nguyên ký của Đào Uyên Minh (365-427): “Dân trong vùng Suối hoa đào cũng ăn no mặc ấm, vui vẻ với phong tục của mình, không giao thiệp với người ngoài, cũng chẳng có quan lại triều đình gì cả, và tiếng gà tiếng chó tiếp nhau”. (Xem Cổ văn Trung quốc, Nguyễn Hiến Lê, Xuân Thu xuất bản, Houston, USA, trang 189).

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Thương Ngô mộ vũ - 蒼梧暮雨 (Mưa chiều ở Thương Ngô)
  2. Mộng đắc thái liên kỳ 4 - 夢得採蓮其四 (Mộng thấy hái sen kỳ 4)
  3. Ký hữu (Hồng Sơn sơn nguyệt nhất luân minh) - 寄友(鴻山山月一輪明) (Gửi bạn (Đêm nay ngàn Hống bóng trăng soi))
  4. Âu Dương Văn Trung Công mộ - 歐陽文忠公墓 (Mộ ông Âu Dương Văn Trung)
  5. Tạp thi kỳ 1 - 雜詩其一
  6. Ninh Minh giang chu hành - 寧明江舟行 (Đi thuyền trên sông Ninh Minh)
  7. Khổng tước vũ - 孔雀舞 (Chim công múa)
  8. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 1 - 柬工部詹事陳其一 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 1)
  9. Thái Bình mại ca giả - 太平賣歌者 (Người hát rong ở Thái Bỉnh)
  10. Trệ khách - 滯客 (Người khách bê trệ)
  11. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn)
  12. Liệp - 獵 (Đi săn)
  13. Sở Bá Vương mộ kỳ 1 - 楚霸王墓其一 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 1)
  14. Tân thu ngẫu hứng - 新秋偶興 (Đầu thu tình cờ hứng bút)
  15. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 10 - 蒼梧竹枝歌其十 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 10)
  16. Giang đình hữu cảm - 江亭有感 (Cảm tác ở đình bên sông)
  17. Xuân dạ - 春夜 (Đêm xuân)
  18. Dạ hành - 夜行 (Đi đêm)
  19. Sơn trung tức sự - 山中即事 (Thuật việc khi ở trong núi)
  20. Thu nhật ký hứng - 秋日寄興 (Ngày thu chép hứng)
  21. Vinh Khải Kỳ thập tuệ xứ - 榮棨期拾穗處 (Nơi Vinh Khải Kỳ mót lúa)
  22. Vị Hoàng doanh - 渭潢營 (Quân doanh Vị Hoàng)
  23. Mạn hứng - 漫興 (Cảm hứng lan man)
  24. Há than hỷ phú - 下灘喜賦 (Tả nỗi mừng khi xuống thác)
  25. Lạn Tương Như cố lý - 藺相如故里 (Làng cũ của Lạn Tương Như)
  26. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 12 - 蒼梧竹枝歌其十二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 12)
  27. Đạo ý - 道意 (Nói ý mình)
  28. Mạc phủ tức sự - 幕府即事 (Trạm nghỉ chân tức sự)
  29. Á Phụ mộ - 亞父墓 (Mộ Á Phụ)
  30. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 1 - 桃花驛道中其一 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 1)
  31. Tạp ngâm kỳ 3 - 雜吟其三
  32. Tái thứ nguyên vận - 再次原韻 (Hoạ nguyên vần bài trước)
  33. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 04 - 蒼梧竹枝歌其四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 04)
  34. Mộng đắc thái liên kỳ 2 - 夢得採蓮其二 (Mộng thấy hái sen kỳ 2)
  35. Độ Linh giang - 渡靈江 (Qua đò sông Gianh)
  36. Hoàng Hạc lâu - 黃鶴樓 (Lầu Hoàng Hạc)
  37. Ngẫu thư công quán bích - 偶書公館壁 (Tình cờ đề vách công quán)
  38. Kê Khang cầm đài - 嵇康琴臺 (Đài gảy đàn của Kê Khang)
  39. Ninh Công thành - 寧公城 (Thành Ông Ninh)
  40. Quỷ Môn quan - 鬼門關 (Ải Quỷ Môn)
  41. Đồng Lung giang - 同籠江 (Sông Đồng Lung)
  42. Dự Nhượng kiều - 豫讓橋 (Cầu Dự Nhượng)
  43. Tạp ngâm kỳ 2 - 雜吟其二
  44. Ngẫu đề - 偶題 (Ngẫu nhiên đề vịnh)
  45. Hoàng Châu trúc lâu - 黃州竹樓 (Lầu trúc ở Hoàng Châu)
  46. Sơ thu cảm hứng kỳ 1 - 初秋感興其一 (Cảm hứng đầu thu kỳ 1)
  47. U cư kỳ 2 - 幽居其二 (Ở nơi u tịch kỳ 2)
  48. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 1 - 湘潭弔三閭大夫其一 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 1)
  49. Tam Giang khẩu đường dạ bạc - 三江口塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở cửa sông Tam Giang)
  50. Trường Sa Giả thái phó - 長沙賈太傅 (Giả Thái Phó đất Trường Sa)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Tạp thi kỳ 2 - (雜詩其二) | Nguyễn Du

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Giải trào - (解嘲) | Hồ Chí Minh

Xem thêm:

bại, mại [ bài ]

7CBA, tổng 14 nét, bộ mễ 米 (+8 nét)

Nghĩa: gạo ngon

Mời xem:

Giáp Ngọ 1954 Nam Mạng