Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

QUỶ MÔN ĐẠO TRUNG

鬼門道中

(Trên đường qua Quỷ Môn)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Làm quan ở Bắc Hà (1802-1804),

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
鬼門道中


鬼門石徑出雲根,
征客南歸欲斷魂。
樹樹東風吹送馬,
山山落月夜啼猿。
中旬老態逢人懶,
一路寒威杖酒溫。
山塢何家大貪睡,
日高猶自掩柴門。

Dịch âm:
Quỷ Môn đạo trung


Quỷ môn thạch kính xuất vân côn (căn),
Chinh khách nam quy dục đoạn hồn.
Thụ thụ đông phong xuy tống mã,
Sơn sơn lạc nguyệt dạ đề viên.
Trung tuần lão thái phùng nhân lãn,
Nhất lộ hàn uy trượng tửu ôn.
Sơn ổ hà gia đại tham thuỵ?
Nhật cao do tự yểm sài môn.

Dịch nghĩa:
Trên đường qua Quỷ Môn


Đường đá ở núi Quỷ Môn từ chân mây đi ra,
Lữ khách về nam trông thầy mà kinh hồn.
Gió đông thổi qua hàng cây vào đám ngựa đi tiễn,
Trăng tà lặn sau dãy núi, ban đêm nghe tiếng vượn hú.
Ta đang độ tuổi trung niên mà đã có vẻ già, rất ngại chuyện thù tiếp,
Dọc đường trời lạnh, nhờ hơi rượu mà ấm lòng.
Trong xóm dưới núi kia, nhà ai ham ngủ thế?
Mặt trời lên cao rồi mà cửa tre còn đóng kín.

Quỷ Môn quan thuộc khu vục ải Chi Lăng, xã Chi Lăng. Năm 1804 thời nhà Nguyễn, Nguyễn Du trên đường đi sứ sang nhà Thanh, khi qua Chi Lăng đã làm bài thơ này. Theo Việt Hoa thông sứ sử lược của Bế Lãng Ngoạn và Lê Văn Hoè, sứ bộ Việt Nam trên bước đường thiên lý sang Trung Hoa đều dừng tại Quỷ Môn quan trước khi tiến đến ải Nam Quan.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Ngẫu thư công quán bích - 偶書公館壁 (Tình cờ đề vách công quán)
  2. Đào Hoa đàm Lý Thanh Liên cựu tích - 桃花潭李青蓮舊跡 (Dấu tích cũ của Lý Thanh Liên ở đầm Đào Hoa)
  3. Vũ Thắng quan - 武勝關 (Ải Vũ Thắng)
  4. Sở Bá Vương mộ kỳ 2 - 楚霸王墓其二 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 2)
  5. Thương Ngô tức sự - 蒼梧即事 (Tức cảnh ở Thương Ngô)
  6. Ninh Minh giang chu hành - 寧明江舟行 (Đi thuyền trên sông Ninh Minh)
  7. Ngẫu hứng kỳ 3 - 偶興其三
  8. Thu dạ kỳ 1 - 秋夜其一 (Đêm thu kỳ 1)
  9. Chu phát - 舟發 (Thuyền ra đi)
  10. Kê thị trung từ - 嵇侍中祠 (Đền thờ ông thị trung họ Kê)
  11. Hành lạc từ kỳ 1 - 行樂詞其一 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 1)
  12. Hàn Tín giảng binh xứ - 韓信講兵處 (Chỗ Hàn Tín luyện quân)
  13. Thái Bình thành hạ văn xuy địch - 太平城下聞吹笛 (Bên ngoài thành Thái Bình, nghe tiếng sáo thổi)
  14. Tạp ngâm (Bạch vân sơ khởi Lệ Giang thành) - 雜吟(白雲初起麗江城) (Ngâm chơi (Trên thành sông Lệ mây trắng giăng))
  15. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 2 - 別阮大郎其二 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 2)
  16. Quế Lâm công quán - 桂林公館 (Công quán Quế Lâm)
  17. Tạp ngâm kỳ 1 - 雜吟其一
  18. Đồng Lung giang - 同籠江 (Sông Đồng Lung)
  19. Mạc phủ tức sự - 幕府即事 (Trạm nghỉ chân tức sự)
  20. An Huy đạo trung - 安徽道中 (Trên đường đi An Huy)
  21. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 1 - 桃花驛道中其一 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 1)
  22. Đề Vi, Lư tập hậu - 題韋盧集後 (Đề sau tập thơ của hai ông Vi, Lư)
  23. Lưu Linh mộ - 劉伶墓 (Mộ Lưu Linh)
  24. Ngẫu đắc - 偶得 (Ngẫu nhiên làm)
  25. Từ Châu đạo trung - 徐州道中 (Trên đường Từ Châu)
  26. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 06 - 蒼梧竹枝歌其六 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 06)
  27. Đồ trung ngẫu hứng - 途中偶興 (Ngẫu hứng giữa đường)
  28. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 1 - 柬工部詹事陳其一 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 1)
  29. Độ Linh giang - 渡靈江 (Qua đò sông Gianh)
  30. Bát muộn - 撥悶 (Xua nỗi buồn)
  31. Khai song - 開窗 (Mở cửa sổ)
  32. Đạo ý - 道意 (Nói ý mình)
  33. Vĩnh Châu Liễu Tử Hậu cố trạch - 永州柳子厚故宅 (Nhà cũ của Liễu Tử Hậu ở Vĩnh Châu)
  34. Liêm Pha bi - 廉頗碑 (Bia Liêm Pha)
  35. Ngẫu đề công quán bích kỳ 1 - 偶題公館壁其一 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 1)
  36. U cư kỳ 2 - 幽居其二 (Ở nơi u tịch kỳ 2)
  37. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
  38. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 2 - 代作久戍思歸其二 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 2)
  39. Mạn hứng kỳ 1 - 漫興其一
  40. Tạp ngâm kỳ 2 - 雜吟其二
  41. Giang đầu tản bộ kỳ 1 - 江頭散步其一 (Dạo chơi đầu sông kỳ 1)
  42. Tương Âm dạ - 湘陰夜 (Đêm ở Tương Âm)
  43. Giáp Thành Mã Phục Ba miếu - 夾城馬伏波廟 (Miếu thờ Mã Phục Ba ở Giáp Thành)
  44. Lý gia trại tảo phát - 李家寨早發 (Buổi sáng từ nhà họ Lý ra đi)
  45. Hoàng Sào binh mã - 黃巢兵馬 (Nơi Hoàng Sào đóng binh mã)
  46. Quỷ Môn quan - 鬼門關 (Ải Quỷ Môn)
  47. Tự thán kỳ 2 - 自嘆其二 (Than thân kỳ 2)
  48. Thu nhật ký hứng - 秋日寄興 (Ngày thu chép hứng)
  49. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 13 - 蒼梧竹枝歌其十三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 13)
  50. Sở vọng - 楚望 (Trông vời đất Sở)

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về
  • Xem video: Hướng dẫn

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

撕毁
tê huỷ

Xem thêm:

thác [ tuò ]

67DD, tổng 9 nét, bộ mộc 木 (+5 nét)

Nghĩa: mõ canh (gõ cầm canh ban đêm)

Quảng Cáo

cửa nhôm kính quận 10