Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

THĂNG LONG KỲ 1

昇龍其一

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
昇龍其一


傘嶺瀘江歲歲同,
白頭猶得見昇龍。
千年巨室成官道,
一片新城沒故宮。
相識美人看抱子,
同遊俠少盡成翁。
關心一夜苦無睡,
短笛聲聲明月中。

Dịch âm:
Thăng Long kỳ 1


Tản lĩnh Lô giang tuế tuế đồng,
Bạch đầu do đắc kiến Thăng Long.
Thiên niên cự thất thành quan đạo,
Nhất phiến tân thành một cố cung.
Tương thức mỹ nhân khan bão tử,
Đồng du hiệp thiếu tẫn thành ông.
Quan tâm nhất dạ khổ vô thuỵ,
Đoản địch thanh thanh minh nguyệt trung.

Dịch nghĩa:


Núi Tản sông Lô bao nhiêu năm vẫn thế,
Đầu đã bạc rồi mà lại thấy Thăng Long.
Những ngôi nhà đồ sộ ngày xưa nay đã thành đường cái quan,
Dãi thành mới làm mất cung điện xưa.
Các mỹ nhân ngày trước giờ đã có con bồng,
Các bạn hào hiệp thuở xưa giờ đã thành ông.
Suốt đêm nghĩ ngơi, thao thức không ngủ,
Văng vẳng nghe tiếng sáo trong ánh trăng.

Từ đời Lý, kinh đô Việt Nam đóng tại Thăng Long. Thăng Long 昇龍 nghĩa đen là rồng hiện lên. Đến đời Nguyễn, Gia Long đóng đô tại Huế, và đổi chữ Thăng Long là rồng hiện thành chữ Thăng Long 昇隆 là thịnh vượng. Nhưng trong văn thơ, cổ nhân vẫn viết chữ theo tên cũ Thăng Long là rồng hiện.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Há than hỷ phú - 下灘喜賦 (Tả nỗi mừng khi xuống thác)
  2. Dự Nhượng kiều chuỷ thủ hành - 豫讓橋匕首行 (Bài hành về chiếc gươm ngắn cầu Dự Nhượng)
  3. Độ Hoài hữu cảm Văn thừa tướng - 渡淮有感文丞將 (Qua sông Hoài nhớ Văn thừa tướng)
  4. Hoàng Mai kiều vãn diểu - 黃梅橋晚眺 (Chiều đứng trên cầu Hoàng Mai ngắm cảnh)
  5. Ký Huyền Hư tử - 寄玄虛子
  6. Bất tiến hành - 不進行 (Thuyền không tiến lên được)
  7. Lạng thành đạo trung - 諒城道中 (Trên đường đi Lạng thành)
  8. Tây Hà dịch - 西河驛 (Trạm Tây Hà)
  9. Thu dạ kỳ 2 - 秋夜其二 (Đêm thu kỳ 2)
  10. Mộng đắc thái liên kỳ 4 - 夢得採蓮其四 (Mộng thấy hái sen kỳ 4)
  11. Triệu Vũ Đế cố cảnh - 趙武帝故境 (Đất cũ của Triệu Vũ Đế)
  12. Mộng đắc thái liên kỳ 5 - 夢得採蓮其五 (Mộng thấy hái sen kỳ 5)
  13. Mộng đắc thái liên kỳ 3 - 夢得採蓮其三 (Mộng thấy hái sen kỳ 3)
  14. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 14 - 蒼梧竹枝歌其十四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 14)
  15. Sơ nguyệt - 初月 (Trăng non)
  16. Cựu Hứa Đô - 舊許都 (Hứa Đô cũ)
  17. Sơ thu cảm hứng kỳ 2 - 初秋感興其二 (Cảm hứng đầu thu kỳ 2)
  18. Hàn Tín giảng binh xứ - 韓信講兵處 (Chỗ Hàn Tín luyện quân)
  19. Điệp tử thư trung - 蝶死書中 (Bướm chết trong sách)
  20. Điếu La Thành ca giả - 吊羅城歌者 (Viếng ca nữ đất La Thành)
  21. Liệp - 獵 (Đi săn)
  22. Phản chiêu hồn - 反招魂 (Chống bài “Chiêu hồn”)
  23. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 1 - 柬工部詹事陳其一 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 1)
  24. Trở binh hành - 阻兵行 (Bài hành về việc binh đao làm nghẽn đường)
  25. Thu chí (Hương giang nhất phiến nguyệt) - 秋至(香江一片月) (Thu sang (Sông Hương trăng một mảnh))
  26. Chu phát - 舟發 (Thuyền ra đi)
  27. Thăng Long kỳ 1 - 昇龍其一
  28. Tân thu ngẫu hứng - 新秋偶興 (Đầu thu tình cờ hứng bút)
  29. Vinh Khải Kỳ thập tuệ xứ - 榮棨期拾穗處 (Nơi Vinh Khải Kỳ mót lúa)
  30. Ngẫu thư công quán bích - 偶書公館壁 (Tình cờ đề vách công quán)
  31. Tái du Tam Điệp sơn - 再踰三疊山 (Vượt lại đèo Ba Dội)
  32. Ngẫu đắc - 偶得 (Ngẫu nhiên làm)
  33. Vị Hoàng doanh - 渭潢營 (Quân doanh Vị Hoàng)
  34. Thương Ngô mộ vũ - 蒼梧暮雨 (Mưa chiều ở Thương Ngô)
  35. Quản Trọng Tam Quy đài - 管仲三歸臺 (Đài Tam Quy của Quản Trọng)
  36. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 12 - 蒼梧竹枝歌其十二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 12)
  37. Đồng Lư lộ thượng dao kiến Sài Sơn - 同廬路上遙見柴山 (Trên đường Đồng Lư, xa thấy núi Thầy)
  38. An Huy đạo trung - 安徽道中 (Trên đường đi An Huy)
  39. Tổ Sơn đạo trung - 祖山道中 (Trên đường Tổ Sơn)
  40. Sở kiến hành - 所見行 (Những điều trông thấy)
  41. Ngẫu đề công quán bích kỳ 2 - 偶題公館壁其二 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 2)
  42. Ngẫu hứng kỳ 3 - 偶興其三
  43. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 1 - 桃花驛道中其一 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 1)
  44. Thái Bình thành hạ văn xuy địch - 太平城下聞吹笛 (Bên ngoài thành Thái Bình, nghe tiếng sáo thổi)
  45. Kỳ lân mộ - 騏麟墓 (Mộ kỳ lân)
  46. Ký hữu (Hồng Sơn sơn nguyệt nhất luân minh) - 寄友(鴻山山月一輪明) (Gửi bạn (Đêm nay ngàn Hống bóng trăng soi))
  47. Hàm Đan tức sự - 邯鄲即事 (Tức cảnh Hàm Đan)
  48. Ngẫu hứng - 偶興 (Ngẫu hứng)
  49. Mạn hứng - 漫興 (Cảm hứng lan man)
  50. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 15 - 蒼梧竹枝歌其十五 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 15)

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Bát muộn - (撥悶) | Nguyễn Du

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Tù lương - (囚糧) | Hồ Chí Minh

Xem thêm:

xỉ [ chǐ ]

9F52, tổng 15 nét, bộ xỉ 齒 (+0 nét)

Nghĩa: 1. răng ; 2. tuổi tác

Xem thêm:

ao [ áo , biāo ]

93D6, tổng 19 nét, bộ kim 金 (+11 nét)

Nghĩa: 1. trận đánh quyết liệt ; 2. rầm rĩ

Xem thêm:

dứu [ yòu ]

91C9, tổng 12 nét, bộ biện 釆 (+5 nét)

Nghĩa: men làm sứ

Quảng Cáo

app đánh vần tiếng việt