Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

NINH MINH GIANG CHU HÀNH

寧明江舟行

(Đi thuyền trên sông Ninh Minh)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:


寧明江舟行


粵西山中多澗泉,
千年合注成一川。
自高而下如潑天,
灘上何所聞。
應龍激怒雷田田,
灘下何所見。
弩機劇發矢離絃,
一瀉萬里無停堙。
高山夾岸如離垣,
中有怪石森森然。
有如龍蛇虎豹牛馬羅其前,
大者如屋小如拳。
高者如立低如眠,
直者如走曲如旋。
千形萬狀難盡言,
蛟螭出沒成重淵。
湧濤噴沫日夜爭豗喧,
夏潦初漲沸如煎。
一行三日心懸懸,
心懸懸多所畏。
危乎殆哉汨沒無底,
共道中華路坦平。
中華道中夫如是,
窩盤屈曲似人心。
危亡傾覆皆天意,
高才每被文章妒。
人肉最為魑魅喜,
風波那得儘能平。
忠信到頭無足恃,
不信出門皆畏途。
試望滔滔此江水。

Dịch âm


Ninh Minh giang chu hành


Việt Tây sơn trung đa giản tuyền,
Thiên niên hợp chú thành nhất xuyên.
Tự cao nhi hạ như bát thiên,
Than thượng hà sở văn?
Ưng long kích nộ lôi điền điền,
Than hạ hà sở kiến?
Nỗ cơ kịch phát thỉ ly huyền,
Nhất tả vạn lý vô đình yên.
Cao sơn giáp ngạn như ly viên,
Trung hữu quái thạch sâm sâm nhiên.
Hữu như long, xà, hổ, báo, ngưu, mã la kỳ tiền,
Đại giả như ốc, tiểu như quyền.
Cao giả như lập, đê như miên,
Trực giả như tẩu, khúc như tuyền.
Thiên hình vạn trạng nan tận ngôn,
Giao ly xuất một thành trùng uyên.
Dũng đào phún mạt nhật dạ tranh hôi huyên,
Hạ lạo sơ trướng phí như tiên.
Nhất hành tam nhật tâm huyền huyền,
Tâm huyền huyền đa sở uý.
Nguy hồ đãi tai cốt một vô để,
Cộng đạo Trung Hoa lộ thản bình.
Trung Hoa đạo trung phù như thị,
Oa bàn khuất khúc tự nhân tâm.
Nguy vong khuynh phúc giai thiên ý,
Cao tài mỗi bị văn chương đố.
Nhân nhục tối vi ly mị hỷ,
Phong ba na đắc tận năng bình.
Trung tín đáo đầu vô túc thị,
Bất tín “xuất môn giai uý đồ”.
Thí vọng thao thao thử giang thuỷ.

Dịch nghĩa:


Đi thuyền trên sông Ninh Minh


Trong núi miền Việt Tây có nhiều khe suối
Nghìn năm hợp lại thành một sông
Như nước rót xuống từ trời cao
Trên thác nghe thấy gì?
Rồng hiện giận dữ, sấm động ầm ầm
Dưới thác trông thấy gì?
Máy nỏ bật mạnh, tên vút khỏi dây
Một dòng vạn dặm không ngừng
Núi cao bên bờ như bức tường
Trong có đá hình thù kỳ dị chen chúc
Như rồng, rắn, hổ, báo, trâu, ngựa la liệt trước phía trước
Lớn như nhà, nhỏ bằng nắm tay
Cao như đứng, thấp như ngủ
Thẳng như chạy, cong như xoay vòng
Muôn hình vạn trạng khó nói hết
Thuồng luồng, ly long ra vào thành vực thẳm
Sóng vỗ bọt phun ngày đêm ầm ĩ
Lụt mùa hè vừa dâng nước sôi sục
Đi một mạch ba ngày, lòng chơi vơi
Lòng chơi vơi vì sợ hãi
Thiệt là nguy hiểm chìm sâu không đáy
Mọi người đều nói đường đi Trung Hoa bằng phẳng
Đường Trung Hoa như thế này ư!
Sâu hiểm quanh co như lòng người
Nguy vong nghiêng đổ đều do ý trời
Tài cao thường bị văn chương ganh ghét
Thịt người là thứ ma quỷ thích nhất
Sóng gió làm sao yên cho hết
Giữ trung tín rốt cuc không đủ cậy nhờ
Ai không tin rằng “ra ngoài cửa mọi đường đều đáng sợ”
Thì hãy thử nhìn nước sông cuồn cuộn đó

Ninh Minh giang tức Minh giang, khi chảy qua huyện Ninh Minh thì gọi là Ninh Minh giang.

Tác phẩm cùng tên Nguyễn Du

  1. Lưu biệt cựu khế Hoàng - 留別舊契黃 (Từ biệt bạn cũ họ Hoàng) (Hán)
  2. Vọng Quan Âm miếu - 望觀音廟 (Trông lên miếu Quan Âm) (Hán)
  3. Tống Ngô Nhữ Sơn công xuất Nghệ An - 送吳汝山公出乂安 (Tiễn ông Ngô Nhữ Sơn ra làm hiệp trấn Nghệ An) (Hán)
  4. Ninh Minh giang chu hành - 寧明江舟行 (Đi thuyền trên sông Ninh Minh) (Hán)
  5. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 1 - 別阮大郎其一 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 1) (Hán)
  6. My trung mạn hứng - 縻中漫興 (Chung Tử gảy đàn theo điệu Nam) (Hán)
  7. Giang đầu tản bộ kỳ 2 - 江頭散步其二 (Dạo chơi đầu sông kỳ 2) (Hán)
  8. Trấn Nam Quan - 鎮南關 (Hán)
  9. Tái du Tam Điệp sơn - 再踰三疊山 (Vượt lại đèo Ba Dội) (Hán)
  10. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 3 - 別阮大郎其三 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 3) (Hán)
  11. Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết) (Hán)
  12. Độ Hoài hữu cảm Văn thừa tướng - 渡淮有感文丞將 (Qua sông Hoài nhớ Văn thừa tướng) (Hán)
  13. Ký Huyền Hư tử - 寄玄虛子 (Hán)
  14. Sơ nguyệt - 初月 (Trăng non) (Hán)
  15. Pháo đài - 炮臺 (Pháo đài) (Hán)
  16. Khai song - 開窗 (Mở cửa sổ) (Hán)
  17. Sơn trung tức sự - 山中即事 (Thuật việc khi ở trong núi) (Hán)
  18. Minh giang chu phát - 明江舟發 (Thuyền ra đi trên sông Minh) (Hán)
  19. Tam Giang khẩu đường dạ bạc - 三江口塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở cửa sông Tam Giang) (Hán)
  20. Hoàng Mai kiều vãn diểu - 黃梅橋晚眺 (Chiều đứng trên cầu Hoàng Mai ngắm cảnh) (Hán)
  21. Xuân dạ - 春夜 (Đêm xuân) (Hán)
  22. Ký hữu (Mạc mạc trần ai mãn thái không) - 寄友(漠漠塵埃滿太空) (Gửi bạn (Bầu trời mù mịt bụi bay đầy)) (Hán)
  23. Sơn cư mạn hứng - 山居漫興 (Ở núi cảm hứng) (Hán)
  24. Kê thị trung từ - 嵇侍中祠 (Đền thờ ông thị trung họ Kê) (Hán)
  25. Tạp thi kỳ 2 - 雜詩其二 (Hán)
  26. Ký mộng - 記夢 (Ghi lại giấc mộng) (Hán)
  27. Xuân nhật ngẫu hứng - 春日偶興 (Ngẫu hứng ngày xuân) (Hán)
  28. Tạp ngâm kỳ 1 - 雜吟其一 (Hán)
  29. Nam Quan đạo trung - 南關道中 (Trên đường qua ải Nam Quan) (Hán)
  30. Nễ giang khẩu hương vọng - 瀰江口鄉望 (Ở cửa sông Ròn nhìn về phía quê) (Hán)
  31. Ngẫu đắc - 偶得 (Ngẫu nhiên làm) (Hán)
  32. Thôn dạ - 村夜 (Đêm trong xóm) (Hán)
  33. Tạp ngâm kỳ 2 - 雜吟其二 (Hán)
  34. Ký hữu (Hồng Sơn sơn nguyệt nhất luân minh) - 寄友(鴻山山月一輪明) (Gửi bạn (Đêm nay ngàn Hống bóng trăng soi)) (Hán)
  35. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 1 - 柬工部詹事陳其一 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 1) (Hán)
  36. TRUYỆN KIỀU - 金雲翹傳 (Nôm)
  37. Thu nhật ký hứng - 秋日寄興 (Ngày thu chép hứng) (Hán)
  38. Vọng Thiên Thai tự - 望天台寺 (Ngắm chùa Thiên Thai) (Hán)
  39. Độc Tiểu Thanh ký - 讀小青記 (Đọc chuyện nàng Tiểu Thanh) (Hán)
  40. Ngẫu đề công quán bích kỳ 2 - 偶題公館壁其二 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 2) (Hán)
  41. Điếu La Thành ca giả - 吊羅城歌者 (Viếng ca nữ đất La Thành) (Hán)
  42. Đề Nhị Thanh động - 題二青洞 (Đề động Nhị Thanh) (Hán)
  43. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 1 - 代作久戍思歸其一 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 1) (Hán)
  44. Tặng nhân - 贈人 (Tặng người) (Hán)
  45. Văn tế Trường Lưu nhị nữ (Nôm)
  46. Tự thán kỳ 1 - 自嘆其一 (Than thân kỳ 1) (Hán)
  47. Trệ khách - 滯客 (Người khách bê trệ) (Hán)
  48. Sơn thôn - 山村 (Xóm núi) (Hán)
  49. Mạn hứng kỳ 1 - 漫興其一 (Hán)
  50. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二 (Hán)
  51. Hành lạc từ kỳ 2 - 行樂詞其二 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 2) (Hán)
  52. Điệu khuyển - 悼犬 (Điếu con chó chết) (Hán)
  53. Quỳnh Hải nguyên tiêu - 瓊海元宵 (Rằm tháng riêng ở Quỳnh Hải) (Hán)
  54. Thăng Long kỳ 2 - 昇龍其二 (Hán)
  55. Mạn hứng - 漫興 (Cảm hứng lan man) (Hán)
  56. Đại nhân hí bút - 代人戲筆 (Thay người khác, viết đùa) (Hán)
  57. Ngẫu đề - 偶題 (Ngẫu nhiên đề vịnh) (Hán)
  58. Ngẫu thư công quán bích - 偶書公館壁 (Tình cờ đề vách công quán) (Hán)
  59. Tặng Thực Đình - 贈實亭 (Bài thơ tặng người tên Thự Đình) (Hán)
  60. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 2 - 代作久戍思歸其二 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 2) (Hán)
  61. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 2 - 柬工部詹事陳其二 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 2) (Hán)
  62. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn) (Hán)
  63. Thăng Long kỳ 1 - 昇龍其一 (Hán)
  64. Quỷ Môn quan - 鬼門關 (Ải Quỷ Môn) (Hán)
  65. Mộng đắc thái liên kỳ 2 - 夢得採蓮其二 (Mộng thấy hái sen kỳ 2) (Hán)
  66. Thu chí (Tứ thì hảo cảnh vô đa nhật) - 秋至(四時好景無多日) (Thu sang (Bốn mùa cảnh đẹp được bao ngày)) (Hán)
  67. Lưu biệt Nguyễn đại lang - 留別阮大郎 (Bài thơ lưu lại khi cùng anh Nguyễn chia tay) (Hán)
  68. Liệp - 獵 (Đi săn) (Hán)
  69. Mộng đắc thái liên kỳ 5 - 夢得採蓮其五 (Mộng thấy hái sen kỳ 5) (Hán)
  70. Ngẫu hứng kỳ 4 - 偶興其四 (Hán)
  71. Ngộ gia đệ cựu ca cơ - 遇家弟舊歌姬 (Gặp lại người ca cơ cũ của em) (Hán)
  72. Quỷ Môn đạo trung - 鬼門道中 (Trên đường qua Quỷ Môn) (Hán)
  73. Tân thu ngẫu hứng - 新秋偶興 (Đầu thu tình cờ hứng bút) (Hán)
  74. Giáp Thành Mã Phục Ba miếu - 夾城馬伏波廟 (Miếu thờ Mã Phục Ba ở Giáp Thành) (Hán)
  75. Thuỷ Liên đạo trung tảo hành - 水連道中早行 (Đi sớm trên đường Thuỷ Liên) (Hán)
  76. Phượng Hoàng lộ thượng tảo hành - 鳳凰路上早行 (Trên đường Phượng Hoàng đi sớm) (Hán)
  77. U cư kỳ 2 - 幽居其二 (Ở nơi u tịch kỳ 2) (Hán)
  78. Ninh Công thành - 寧公城 (Thành Ông Ninh) (Hán)
  79. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở) (Hán)
  80. Tái thứ nguyên vận - 再次原韻 (Hoạ nguyên vần bài trước) (Hán)
  81. Mộng đắc thái liên kỳ 4 - 夢得採蓮其四 (Mộng thấy hái sen kỳ 4) (Hán)
  82. Long thành cầm giả ca - 龍城琴者歌 (Chuyện người gảy đàn ở Thăng Long) (Hán)
  83. Đồng Lư lộ thượng dao kiến Sài Sơn - 同廬路上遙見柴山 (Trên đường Đồng Lư, xa thấy núi Thầy) (Hán)
  84. Đối tửu - 對酒 (Trước chén rượu) (Hán)
  85. Tạp ngâm kỳ 3 - 雜吟其三 (Hán)
  86. Đạo ý - 道意 (Nói ý mình) (Hán)
  87. La Phù giang thuỷ các độc toạ - 羅浮江水閣獨坐 (Ngồi một mình trên lầu cạnh sông La Phù) (Hán)
  88. Hoàng Sào binh mã - 黃巢兵馬 (Nơi Hoàng Sào đóng binh mã) (Hán)
  89. Lam giang - 藍江 (Sông Lam) (Hán)
  90. Lạng thành đạo trung - 諒城道中 (Trên đường đi Lạng thành) (Hán)
  91. Mạn hứng kỳ 2 - 漫興其二 (Hán)
  92. Độ Linh giang - 渡靈江 (Qua đò sông Gianh) (Hán)
  93. Thành hạ khí mã - 城下棄馬 (Ngựa bỏ chân thành) (Hán)
  94. Ức gia huynh - 憶家兄 (Nhớ anh) (Hán)
  95. Xuân tiêu lữ thứ - 春宵旅次 (Đêm xuân lữ thứ) (Hán)
  96. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二 (Hán)
  97. Đề Đại Than Mã Phục Ba miếu - 題大灘馬伏波廟 (Đề miếu Mã Phục Ba ở Đại Than) (Hán)
  98. Khất thực - 乞食 (Xin ăn) (Hán)
  99. Tống nhân - 送人 (Tiễn bạn) (Hán)
  100. Bát muộn - 撥悶 (Xua nỗi buồn) (Hán)
  101. Thu chí (Hương giang nhất phiến nguyệt) - 秋至(香江一片月) (Thu sang (Sông Hương trăng một mảnh)) (Hán)
  102. Ngẫu hứng kỳ 5 - 偶興其五 (Hán)
  103. Giang đình hữu cảm - 江亭有感 (Cảm tác ở đình bên sông) (Hán)
  104. Mộng đắc thái liên kỳ 3 - 夢得採蓮其三 (Mộng thấy hái sen kỳ 3) (Hán)
  105. Độ Long Vĩ giang - 渡龍尾江 (Đò Sông Vĩ Giang) (Hán)
  106. Ngoạ bệnh kỳ 1 - 臥病其一 (Nằm bệnh kỳ 1) (Hán)
  107. Thác lời trai phường nón (Nôm)
  108. U cư kỳ 1 - 幽居其一 (Ở nơi u tịch kỳ 1) (Hán)
  109. Ngoạ bệnh kỳ 2 - 臥病其二 (Nằm bệnh kỳ 2) (Hán)
  110. Vị Hoàng doanh - 渭潢營 (Quân doanh Vị Hoàng) (Hán)
  111. Mộng đắc thái liên kỳ 1 - 夢得採蓮其一 (Mộng thấy hái sen kỳ 1) (Hán)
  112. Thanh minh ngẫu hứng - 清明偶興 (Tiết thanh minh ngẫu hứng) (Hán)
  113. Tống Nguyễn Sĩ Hữu nam quy - 送阮士有南歸 (Tống bạn Nguyễn Sĩ về nam) (Hán)
  114. Mạc phủ tức sự - 幕府即事 (Trạm nghỉ chân tức sự) (Hán)
  115. Điệp tử thư trung - 蝶死書中 (Bướm chết trong sách) (Hán)
  116. Phúc Thực Đình - 復實亭 (Trả lời anh Thực Đình) (Hán)
  117. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 2 - 別阮大郎其二 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 2) (Hán)
  118. Hoạ Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn “Giáp Dần phụng mệnh nhập Phú Xuân kinh, đăng trình lưu biệt Bắc Thành chư hữu” chi tác - 和海翁段阮俊甲寅奉命入富春京登程留別北城諸友之作 (Hoạ vần bài thơ “Năm Giáp Dần vâng mệnh vào kinh Phú Xuân, lúc lên đường, lưu biệt các bạn ở Bắc Thành” của Đoàn Nguyễn Tuấn hiệu Hải Ông) (Hán)
  119. Bất mị - 不寐 (Không ngủ) (Hán)
  120. Thu dạ kỳ 1 - 秋夜其一 (Đêm thu kỳ 1) (Hán)
  121. Đồng Lung giang - 同籠江 (Sông Đồng Lung) (Hán)
  122. Tạp ngâm (Đạp biến thiên nha hựu hải nha) - 雜吟(踏遍天涯又海涯) (Tạp ngâm (Chân mây góc bể dạo qua rồi)) (Hán)
  123. Ký giang bắc Huyền Hư tử - 寄江北玄虛子 (Hán)
  124. Thu dạ kỳ 2 - 秋夜其二 (Đêm thu kỳ 2) (Hán)
  125. Ngẫu đề công quán bích kỳ 1 - 偶題公館壁其一 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 1) (Hán)
  126. Văn tế thập loại chúng sinh - Văn tế thập loại chúng sinh (Văn tế chiêu hồn) (Nôm)
  127. Mộ xuân mạn hứng - 暮春漫興 (Cảm hứng cuối xuân) (Hán)
  128. Ngẫu hứng kỳ 3 - 偶興其三 (Hán)
  129. Tạp thi kỳ 1 - 雜詩其一 (Hán)
  130. Độ Phú Nông giang cảm tác - 渡富農江感作 (Qua sông Phú Nông cảm tác) (Hán)
  131. Dao vọng Càn Hải từ - 遙望乾海祠 (Xa trông đền Càn Hải) (Hán)
  132. Vọng Phu thạch - 望夫石 (Đá Vọng Phu) (Hán)
  133. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一 (Hán)
  134. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一 (Hán)
  135. Y nguyên vận ký Thanh Oai Ngô Tứ Nguyên - 依元韻寄青威吳四元 (Hoạ bài gửi ông Ngô Tứ Nguyên ở Thanh Oai) (Hán)
  136. Tạp ngâm (Bạch vân sơ khởi Lệ Giang thành) - 雜吟(白雲初起麗江城) (Ngâm chơi (Trên thành sông Lệ mây trắng giăng)) (Hán)
  137. Dạ hành - 夜行 (Đi đêm) (Hán)
  138. Khổng tước vũ - 孔雀舞 (Chim công múa) (Hán)
  139. Hành lạc từ kỳ 1 - 行樂詞其一 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 1) (Hán)
  140. Tự thán kỳ 2 - 自嘆其二 (Than thân kỳ 2) (Hán)
  141. Dạ toạ - 夜坐 (Ngồi trong đêm) (Hán)
  142. Giang đầu tản bộ kỳ 1 - 江頭散步其一 (Dạo chơi đầu sông kỳ 1) (Hán)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Ký hữu (Mạc mạc trần ai mãn thái không) - (寄友(漠漠塵埃滿太空)) | Nguyễn Du

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Phúc Thực Đình (復實亭) | Nguyễn Du

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Hành lạc từ kỳ 2 - (行樂詞其二) | Nguyễn Du

Xem thêm:

[ fú ]

9D14, tổng 15 nét, bộ điểu 鳥 (+4 nét)

Quảng Cáo

hạt kê