Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

NGẪU HỨNG KỲ 1

偶興其一

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Làm quan ở kinh đô Huế (1805-1808),

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
偶興其一


三月春時長豆苗,
黃狐肥滿白狐驍。
主人在旅不歸去,
可惜鴻山屬晚樵。

Dịch âm:
Ngẫu hứng kỳ 1


Tam nguyệt xuân thì trưởng đậu miêu,
Hoàng hồ phì mãn bạch hồ kiêu.
Chủ nhân tại lữ bất quy khứ,
Khả tích Hồng Sơn thuộc vãn tiều.

Dịch nghĩa:


Tháng ba mùa xuân đậu non mọc,
Cáo vàng béo mập, cáo trắng nhanh mạnh.
Chủ nhân đi xa không về,
Đáng tiếc buổi chiều núi Hồng Lĩnh thuộc về bác tiều phu.

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

NGẪU HỨNG KỲ 1

偶興其一

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Làm quan ở Bắc Hà (1802-1804),

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
偶興其一


初更鼓角五更雞,
終夜徘徊思轉迷。
明月滿天何故故,
西風吹我正凄凄。
傷殘物性悲鳧脛,
刻雒天真失馬蹄。
若遇山中糜鹿友,
煙霞舊話不堪提。

Dịch âm:
Ngẫu hứng kỳ 1


Sơ canh cổ giốc, ngũ canh kê,
Chung dạ bồi hồi tứ chuyển mê.
Minh nguyệt mãn thiên hà cố cố,
Tây phong xuy ngã chính thê thê.
Thương tàn vật tính bi phù hĩnh,
Khắc lạc thiên chân thất mã đề.
Nhược ngộ sơn trung my lộc hữu,
Yên hà cựu thoại bất kham đề.

Dịch nghĩa:


Canh một nghe tiếng trống, tiếng tù và,
Canh năm nghe tiếng gày gáy, suốt đêm bồi hồi, nghĩ quẩn nghĩ quanh.
Làm sao trăng sáng đầy trời thế mãi?
Gió tây thổi, ta thấy lạnh buốt.
Làm hại tính vật, thương cho chân con vịt nước,
Xuyên tạc thiên chân, mà mất đạo lý mã đề.
Nếu gặp bạn hươu nai trong núi,
Khó mà nói đến chuyện mây khói ngày trước nữa.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Sơn Đường dạ bạc - 山塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở Sơn Đường)
  2. Tống nhân - 送人 (Tiễn bạn)
  3. Chu phát - 舟發 (Thuyền ra đi)
  4. Đại nhân hí bút - 代人戲筆 (Thay người khác, viết đùa)
  5. Vĩnh Châu Liễu Tử Hậu cố trạch - 永州柳子厚故宅 (Nhà cũ của Liễu Tử Hậu ở Vĩnh Châu)
  6. Ngoạ bệnh kỳ 1 - 臥病其一 (Nằm bệnh kỳ 1)
  7. Phản chiêu hồn - 反招魂 (Chống bài “Chiêu hồn”)
  8. Dương Phi cố lý - 楊妃故里 (Quê cũ Dương Quý Phi)
  9. Liêm Pha bi - 廉頗碑 (Bia Liêm Pha)
  10. Đạo ý - 道意 (Nói ý mình)
  11. Dự Nhượng kiều chuỷ thủ hành - 豫讓橋匕首行 (Bài hành về chiếc gươm ngắn cầu Dự Nhượng)
  12. Cựu Hứa Đô - 舊許都 (Hứa Đô cũ)
  13. Thu dạ kỳ 1 - 秋夜其一 (Đêm thu kỳ 1)
  14. Đồng Lư lộ thượng dao kiến Sài Sơn - 同廬路上遙見柴山 (Trên đường Đồng Lư, xa thấy núi Thầy)
  15. Tạp thi kỳ 1 - 雜詩其一
  16. Trường Sa Giả thái phó - 長沙賈太傅 (Giả Thái Phó đất Trường Sa)
  17. Giang đình hữu cảm - 江亭有感 (Cảm tác ở đình bên sông)
  18. Hoạ Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn “Giáp Dần phụng mệnh nhập Phú Xuân kinh, đăng trình lưu biệt Bắc Thành chư hữu” chi tác - 和海翁段阮俊甲寅奉命入富春京登程留別北城諸友之作 (Hoạ vần bài thơ “Năm Giáp Dần vâng mệnh vào kinh Phú Xuân, lúc lên đường, lưu biệt các bạn ở Bắc Thành” của Đoàn Nguyễn Tuấn hiệu Hải Ông)
  19. Liễu Hạ Huệ mộ - 柳下惠墓 (Mộ Liễu Hạ Huệ)
  20. Vọng Tương Sơn tự - 望湘山寺 (Ngắm cảnh chùa Tương Sơn)
  21. Ngẫu đề công quán bích kỳ 2 - 偶題公館壁其二 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 2)
  22. Ngẫu hứng kỳ 5 - 偶興其五
  23. Vương thị tượng kỳ 1 - 王氏像其一 (Tượng Vương thị kỳ 1)
  24. Liệp - 獵 (Đi săn)
  25. Độ Linh giang - 渡靈江 (Qua đò sông Gianh)
  26. Kỳ lân mộ - 騏麟墓 (Mộ kỳ lân)
  27. Ninh Công thành - 寧公城 (Thành Ông Ninh)
  28. Nhạc Vũ Mục mộ - 岳武穆墓 (Mộ Nhạc Vũ Mục)
  29. Mộng đắc thái liên kỳ 4 - 夢得採蓮其四 (Mộng thấy hái sen kỳ 4)
  30. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở)
  31. Lý gia trại tảo phát - 李家寨早發 (Buổi sáng từ nhà họ Lý ra đi)
  32. Mộ xuân mạn hứng - 暮春漫興 (Cảm hứng cuối xuân)
  33. Đồng Tước đài - 銅雀臺 (Đài Đồng Tước)
  34. Sơn trung tức sự - 山中即事 (Thuật việc khi ở trong núi)
  35. Ức gia huynh - 憶家兄 (Nhớ anh)
  36. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 10 - 蒼梧竹枝歌其十 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 10)
  37. Vọng Thiên Thai tự - 望天台寺 (Ngắm chùa Thiên Thai)
  38. Nam Quan đạo trung - 南關道中 (Trên đường qua ải Nam Quan)
  39. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 1 - 桃花驛道中其一 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 1)
  40. Sơn thôn - 山村 (Xóm núi)
  41. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 13 - 蒼梧竹枝歌其十三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 13)
  42. Nễ giang khẩu hương vọng - 瀰江口鄉望 (Ở cửa sông Ròn nhìn về phía quê)
  43. Ngẫu đề công quán bích kỳ 1 - 偶題公館壁其一 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 1)
  44. Ngẫu đắc - 偶得 (Ngẫu nhiên làm)
  45. Xuân tiêu lữ thứ - 春宵旅次 (Đêm xuân lữ thứ)
  46. Thất thập nhị nghi trủng - 七十二疑冢 (Bảy mươi hai ngôi mộ giả)
  47. Vinh Khải Kỳ thập tuệ xứ - 榮棨期拾穗處 (Nơi Vinh Khải Kỳ mót lúa)
  48. Tỉ Can mộ - 比干墓 (Mộ Tỉ Can)
  49. Há than hỷ phú - 下灘喜賦 (Tả nỗi mừng khi xuống thác)
  50. Từ Châu đạo trung - 徐州道中 (Trên đường Từ Châu)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Mạn hứng - (漫興) | Nguyễn Du

Xem thêm:

姿态
tư thái

Xem thêm:

loan, quan [ guān ]

95DC, tổng 19 nét, bộ môn 門 (+11 nét)

Nghĩa: 1. cửa ải, cửa ô ; 2. đóng (cửa) ; 3. quan hệ, liên quan

Quảng Cáo

nhôm kính quận 3