Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

THÁI BÌNH THÀNH HẠ VĂN XUY ĐỊCH

太平城下聞吹笛

(Bên ngoài thành Thái Bình, nghe tiếng sáo thổi)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
太平城下聞吹笛


太平城外西風起,
吹皺寧明一江水。
江水皺兮江月寒,
誰家橫笛憑欄杆。
二十七人共回首,
故鄉已隔萬重山。

Dịch âm:
Thái Bình thành hạ văn xuy địch


Thái Bình thành ngoại tây phong khởi,
Xuy trứu Ninh Minh nhất giang thuỷ.
Giang thuỷ trứu hề giang nguyệt hàn,
Thuỳ gia hoành địch bằng lan can.
Nhị thập thất nhân cộng hồi thủ,
Cố hương dĩ cách vạn trùng san.

Dịch nghĩa:
Bên ngoài thành Thái Bình, nghe tiếng sáo thổi


Ngoài thành Thái Bình gió tây thổi lên
Làm cho nước sông Ninh Minh gợn sóng
Nước sông gợn sóng, trăng sông lạnh
Có người nào tựa lan can thổi sáo
Khiến cho hai mươi bảy người trong đoàn đều quay lại nhìn
Nhưng cố hương đã cách muôn trùng núi non!

Phủ Thái Bình đời Thanh thuộc tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc, địa giới tương đương thành phố cấp địa khu Sùng Tả 崇左 của khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây hiện nay. Phủ thành Thái Bình đóng ở huyện lỵ Long Châu hiện nay.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Quảng Tế ký thắng - 廣濟記勝 (Ghi cảnh đẹp đất Quảng Tế)
  2. Tiềm Sơn đạo trung - 潛山道中 (Trên đường qua Tiềm Sơn)
  3. Pháo đài - 炮臺 (Pháo đài)
  4. Ký hữu (Mạc mạc trần ai mãn thái không) - 寄友(漠漠塵埃滿太空) (Gửi bạn (Bầu trời mù mịt bụi bay đầy))
  5. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 2 - 別阮大郎其二 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 2)
  6. Long thành cầm giả ca - 龍城琴者歌 (Chuyện người gảy đàn ở Thăng Long)
  7. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 2 - 耒陽杜少陵墓其二 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 2)
  8. Ngoạ bệnh kỳ 1 - 臥病其一 (Nằm bệnh kỳ 1)
  9. Hoạ Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn “Giáp Dần phụng mệnh nhập Phú Xuân kinh, đăng trình lưu biệt Bắc Thành chư hữu” chi tác - 和海翁段阮俊甲寅奉命入富春京登程留別北城諸友之作 (Hoạ vần bài thơ “Năm Giáp Dần vâng mệnh vào kinh Phú Xuân, lúc lên đường, lưu biệt các bạn ở Bắc Thành” của Đoàn Nguyễn Tuấn hiệu Hải Ông)
  10. Đăng Nhạc Dương lâu - 登岳陽樓 (Lên lầu Nhạc Dương)
  11. Tái du Tam Điệp sơn - 再踰三疊山 (Vượt lại đèo Ba Dội)
  12. Quế Lâm Cù Các Bộ - 桂林瞿閣部 (Ông Cù Các Bộ ở Quế Lâm)
  13. Tặng nhân - 贈人 (Tặng người)
  14. Hoàng Mai sơn thượng thôn - 黃梅山上村 (Xóm núi Hoàng Mai)
  15. Điệu khuyển - 悼犬 (Điếu con chó chết)
  16. Mộ xuân mạn hứng - 暮春漫興 (Cảm hứng cuối xuân)
  17. Sơ thu cảm hứng kỳ 2 - 初秋感興其二 (Cảm hứng đầu thu kỳ 2)
  18. Tạp thi kỳ 1 - 雜詩其一
  19. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 14 - 蒼梧竹枝歌其十四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 14)
  20. Thái Bình mại ca giả - 太平賣歌者 (Người hát rong ở Thái Bỉnh)
  21. Lam giang - 藍江 (Sông Lam)
  22. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 1 - 湘潭弔三閭大夫其一 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 1)
  23. Kỳ lân mộ - 騏麟墓 (Mộ kỳ lân)
  24. Tần Cối tượng kỳ 2 - 秦檜像其二 (Tượng Tần Cối kỳ )
  25. Đồng Tước đài - 銅雀臺 (Đài Đồng Tước)
  26. Giáp Thành Mã Phục Ba miếu - 夾城馬伏波廟 (Miếu thờ Mã Phục Ba ở Giáp Thành)
  27. Tạp ngâm kỳ 1 - 雜吟其一
  28. Vọng Tương Sơn tự - 望湘山寺 (Ngắm cảnh chùa Tương Sơn)
  29. Sơn cư mạn hứng - 山居漫興 (Ở núi cảm hứng)
  30. Ngẫu đề công quán bích kỳ 1 - 偶題公館壁其一 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 1)
  31. Hoàng hà - 黃河 (Sông Hoàng Hà)
  32. Vọng Phu thạch - 望夫石 (Đá Vọng Phu)
  33. Tổ Sơn đạo trung - 祖山道中 (Trên đường Tổ Sơn)
  34. Trường Sa Giả thái phó - 長沙賈太傅 (Giả Thái Phó đất Trường Sa)
  35. Ngẫu đắc - 偶得 (Ngẫu nhiên làm)
  36. Ký giang bắc Huyền Hư tử - 寄江北玄虛子
  37. Lưu biệt cựu khế Hoàng - 留別舊契黃 (Từ biệt bạn cũ họ Hoàng)
  38. Thăng Long kỳ 2 - 昇龍其二
  39. Quế Lâm công quán - 桂林公館 (Công quán Quế Lâm)
  40. Âu Dương Văn Trung Công mộ - 歐陽文忠公墓 (Mộ ông Âu Dương Văn Trung)
  41. Thôn dạ - 村夜 (Đêm trong xóm)
  42. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 08 - 蒼梧竹枝歌其八 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 08)
  43. Lạn Tương Như cố lý - 藺相如故里 (Làng cũ của Lạn Tương Như)
  44. U cư kỳ 2 - 幽居其二 (Ở nơi u tịch kỳ 2)
  45. Giang đầu tản bộ kỳ 1 - 江頭散步其一 (Dạo chơi đầu sông kỳ 1)
  46. Hành lạc từ kỳ 1 - 行樂詞其一 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 1)
  47. Mộng đắc thái liên kỳ 1 - 夢得採蓮其一 (Mộng thấy hái sen kỳ 1)
  48. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở)
  49. Mộng đắc thái liên kỳ 2 - 夢得採蓮其二 (Mộng thấy hái sen kỳ 2)
  50. Khổng tước vũ - 孔雀舞 (Chim công múa)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về
  • Xem video: Hướng dẫn

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

đường [ táng ]

746D, tổng 14 nét, bộ ngọc 玉 (+10 nét)

Mời xem:

Kỷ Tỵ 1989 Nam Mạng