Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

ỨC GIA HUYNH

憶家兄

(Nhớ anh)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Mười năm gió bụi (1786-1795),

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
憶家兄


六塔城南繫一官,
海雲夜渡石巑岏。
窮陬嵐瘴三年戍,
故國煙花二月寒。
一別不知何處住,
重逢當作再生看。
海天茫渺千餘里,
神魄相求夢亦難。

Dịch âm:
Ức gia huynh


Lục Tháp thành nam hệ nhất quan,
Hải Vân dạ độ thạch toàn ngoan.
Cùng tưu lam chướng tam niên thú,
Cố quốc yên hoa nhị nguyệt hàn.
Nhất biệt bất tri hà xứ trú?
Trùng phùng đương tác tái sinh khan.
Hải thiên mang diểu thiên dư lý,
Thần phách tương cầu mộng diệc nan!

Dịch nghĩa:
Nhớ anh


Chức quan buộc chân anh ở phía nam thành Lục Tháp,
Đi vào đó ban đêm phải vượt đèo Hải Vân, đá lởm chởm.
Anh ở nơi hẻo lánh đầy khí độc ấy ròng rã đã ba năm trời,
Tiết tháng hai lạnh lẽo chắc nhớ hoa khói ở quê nhà lắm.
Kể từ khi từ biệt, nay không biết đích xác ở nơi nào,
Cuộc trùng phùng có lẽ phải đợi đến kiếp sau.
Trời bể mênh mang, đường xa nghìn dặm,
Hồn phách tìm nhau trong giấc mộng cũng thấy khó khăn.

Anh của Nguyễn Du là Nguyễn Nễ (1761-1805) giữ chức Hiệp tán quân cơ Sơn Tây. Khi Lê Chiêu Thống sang Trung Quốc, ông theo không kịp, về quê mẹ ở Bắc Ninh. Sau có người tiến cử, ông theo Tây Sơn, giữ chức Hàn lâm thị thư, sau đó làm Phó sứ tuế cống sang Trung Quốc. Khi Gia Long lên ngôi, ông ra trình diện, làm quan vài năm rồi mất.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 1 - 湘潭弔三閭大夫其一 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 1)
  2. Cựu Hứa Đô - 舊許都 (Hứa Đô cũ)
  3. Dự Nhượng kiều - 豫讓橋 (Cầu Dự Nhượng)
  4. Tây Hà dịch - 西河驛 (Trạm Tây Hà)
  5. Độ Hoài hữu cảm Hoài Âm hầu tác - 渡淮有感淮陰侯作 (Qua sông Hoài nhớ Hoài Âm hầu)
  6. Hành lạc từ kỳ 1 - 行樂詞其一 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 1)
  7. Xuân nhật ngẫu hứng - 春日偶興 (Ngẫu hứng ngày xuân)
  8. Tô Tần đình kỳ 2 - 蘇秦亭其二 (Đình Tô Tần kỳ 2)
  9. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 2 - 柬工部詹事陳其二 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 2)
  10. Tống Ngô Nhữ Sơn công xuất Nghệ An - 送吳汝山公出乂安 (Tiễn ông Ngô Nhữ Sơn ra làm hiệp trấn Nghệ An)
  11. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 07 - 蒼梧竹枝歌其七 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 07)
  12. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 08 - 蒼梧竹枝歌其八 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 08)
  13. Tương giang dạ bạc - 湘江夜泊 (Đêm Đậu Thuyền Trên Sông Tương Giang)
  14. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 15 - 蒼梧竹枝歌其十五 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 15)
  15. Vương thị tượng kỳ 2 - 王氏像其二 (Tượng Vương thị kỳ 2)
  16. Ngộ gia đệ cựu ca cơ - 遇家弟舊歌姬 (Gặp lại người ca cơ cũ của em)
  17. Lưu Linh mộ - 劉伶墓 (Mộ Lưu Linh)
  18. Kê thị trung từ - 嵇侍中祠 (Đền thờ ông thị trung họ Kê)
  19. Tống Nguyễn Sĩ Hữu nam quy - 送阮士有南歸 (Tống bạn Nguyễn Sĩ về nam)
  20. Đồng Lư lộ thượng dao kiến Sài Sơn - 同廬路上遙見柴山 (Trên đường Đồng Lư, xa thấy núi Thầy)
  21. Ninh Công thành - 寧公城 (Thành Ông Ninh)
  22. Vĩnh Châu Liễu Tử Hậu cố trạch - 永州柳子厚故宅 (Nhà cũ của Liễu Tử Hậu ở Vĩnh Châu)
  23. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở)
  24. Đào Hoa đàm Lý Thanh Liên cựu tích - 桃花潭李青蓮舊跡 (Dấu tích cũ của Lý Thanh Liên ở đầm Đào Hoa)
  25. Hàn Tín giảng binh xứ - 韓信講兵處 (Chỗ Hàn Tín luyện quân)
  26. Ngoạ bệnh kỳ 1 - 臥病其一 (Nằm bệnh kỳ 1)
  27. Thu dạ kỳ 1 - 秋夜其一 (Đêm thu kỳ 1)
  28. Dạ hành - 夜行 (Đi đêm)
  29. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 09 - 蒼梧竹枝歌其九 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 09)
  30. Hoàng Mai kiều vãn diểu - 黃梅橋晚眺 (Chiều đứng trên cầu Hoàng Mai ngắm cảnh)
  31. Vọng Tương Sơn tự - 望湘山寺 (Ngắm cảnh chùa Tương Sơn)
  32. Phúc Thực Đình - 復實亭 (Trả lời anh Thực Đình)
  33. Lương Chiêu Minh thái tử phân kinh thạch đài - 梁昭明太子分經石臺 (Đài đá chia kinh của thái tử Chiêu Minh nhà Lương)
  34. Đồng Lung giang - 同籠江 (Sông Đồng Lung)
  35. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 1 - 柬工部詹事陳其一 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 1)
  36. Ngẫu hứng kỳ 3 - 偶興其三
  37. Điệp tử thư trung - 蝶死書中 (Bướm chết trong sách)
  38. Đề Nhị Thanh động - 題二青洞 (Đề động Nhị Thanh)
  39. Hán Dương vãn diểu - 漢陽晚眺 (Ngắm cảnh chiều ở Hán Dương)
  40. Sở vọng - 楚望 (Trông vời đất Sở)
  41. Ký Huyền Hư tử - 寄玄虛子
  42. Thanh minh ngẫu hứng - 清明偶興 (Tiết thanh minh ngẫu hứng)
  43. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 2 - 代作久戍思歸其二 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 2)
  44. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 05 - 蒼梧竹枝歌其五 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 05)
  45. Tần Cối tượng kỳ 2 - 秦檜像其二 (Tượng Tần Cối kỳ )
  46. Hoàng Mai đạo trung - 黃梅道中 (Trên đường Hoàng Mai)
  47. Sơn thôn - 山村 (Xóm núi)
  48. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
  49. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 2 - 桃花驛道中其二 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 2)
  50. Ký giang bắc Huyền Hư tử - 寄江北玄虛子

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

khoả, loã [ luǒ ]

8EB6, tổng 15 nét, bộ thân 身 (+8 nét)

Nghĩa: 1. lộ ra, hiện ra ; 2. trần truồng

Xem thêm:

nục [ ]

5089, tổng 12 nét, bộ nhân 人 (+10 nét)

Quảng Cáo

kính hóc môn