Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

THƯƠNG NGÔ TRÚC CHI CA KỲ 15

蒼梧竹枝歌其十五

(Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 15)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
蒼梧竹枝歌其十五


船尾燈籠四尺竿,
船頭畫虎黑斑斑。
布旗上冩巡河字,
只詰花船不詰姦。

Dịch âm:
Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 15


Thuyền vĩ đăng lung tứ xích can,
Thuyền đầu hoạ hổ hắc ban ban.
Bố kỳ thượng tả “Tuần hà” tự,
Chỉ cật hoa thuyền bất cật gian.

Dịch nghĩa:
Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 15


Đuôi thuyền có đèn lồng cán dài bốn thước,
Mũi thuyền có hình vẽ hổ vằn lông đen.
Cờ trưng cao đề hai chữ “Tuần hà”
Tuần viên chỉ chặn hỏi thuyền hoa, còn thuyền gian thì mặc kệ.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết)
  2. Xuân nhật ngẫu hứng - 春日偶興 (Ngẫu hứng ngày xuân)
  3. Tự thán kỳ 1 - 自嘆其一 (Than thân kỳ 1)
  4. Mạn hứng kỳ 1 - 漫興其一
  5. Mộ xuân mạn hứng - 暮春漫興 (Cảm hứng cuối xuân)
  6. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
  7. Ký Huyền Hư tử - 寄玄虛子
  8. Hán Dương vãn diểu - 漢陽晚眺 (Ngắm cảnh chiều ở Hán Dương)
  9. Quá Thiên Bình - 過天平 (Qua sông Thiên Bình)
  10. Điệp tử thư trung - 蝶死書中 (Bướm chết trong sách)
  11. Thanh minh ngẫu hứng - 清明偶興 (Tiết thanh minh ngẫu hứng)
  12. Vũ Thắng quan - 武勝關 (Ải Vũ Thắng)
  13. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 05 - 蒼梧竹枝歌其五 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 05)
  14. Tam Giang khẩu đường dạ bạc - 三江口塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở cửa sông Tam Giang)
  15. Tỉ Can mộ - 比干墓 (Mộ Tỉ Can)
  16. Ngũ nguyệt quan cạnh độ - 五月觀競渡 (Tháng năm xem đua thuyền)
  17. Thác lời trai phường nón
  18. Tái thứ nguyên vận - 再次原韻 (Hoạ nguyên vần bài trước)
  19. Đạo ý - 道意 (Nói ý mình)
  20. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二
  21. Ký giang bắc Huyền Hư tử - 寄江北玄虛子
  22. Đồng Tước đài - 銅雀臺 (Đài Đồng Tước)
  23. My trung mạn hứng - 縻中漫興 (Chung Tử gảy đàn theo điệu Nam)
  24. Thương Ngô tức sự - 蒼梧即事 (Tức cảnh ở Thương Ngô)
  25. Dự Nhượng kiều - 豫讓橋 (Cầu Dự Nhượng)
  26. Dự Nhượng kiều chuỷ thủ hành - 豫讓橋匕首行 (Bài hành về chiếc gươm ngắn cầu Dự Nhượng)
  27. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
  28. Tặng Thực Đình - 贈實亭 (Bài thơ tặng người tên Thự Đình)
  29. Chu Lang mộ - 周郎墓 (Mộ Chu Lang)
  30. Quản Trọng Tam Quy đài - 管仲三歸臺 (Đài Tam Quy của Quản Trọng)
  31. Vọng Tương Sơn tự - 望湘山寺 (Ngắm cảnh chùa Tương Sơn)
  32. Từ Châu đạo trung - 徐州道中 (Trên đường Từ Châu)
  33. Tô Tần đình kỳ 2 - 蘇秦亭其二 (Đình Tô Tần kỳ 2)
  34. Hoạ Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn “Giáp Dần phụng mệnh nhập Phú Xuân kinh, đăng trình lưu biệt Bắc Thành chư hữu” chi tác - 和海翁段阮俊甲寅奉命入富春京登程留別北城諸友之作 (Hoạ vần bài thơ “Năm Giáp Dần vâng mệnh vào kinh Phú Xuân, lúc lên đường, lưu biệt các bạn ở Bắc Thành” của Đoàn Nguyễn Tuấn hiệu Hải Ông)
  35. Thôn dạ - 村夜 (Đêm trong xóm)
  36. Liệp - 獵 (Đi săn)
  37. Giang đầu tản bộ kỳ 1 - 江頭散步其一 (Dạo chơi đầu sông kỳ 1)
  38. Liễu Hạ Huệ mộ - 柳下惠墓 (Mộ Liễu Hạ Huệ)
  39. U cư kỳ 1 - 幽居其一 (Ở nơi u tịch kỳ 1)
  40. Cựu Hứa Đô - 舊許都 (Hứa Đô cũ)
  41. La Phù giang thuỷ các độc toạ - 羅浮江水閣獨坐 (Ngồi một mình trên lầu cạnh sông La Phù)
  42. Kinh Kha cố lý - 荊軻故里 (Làng cũ của Kinh Kha)
  43. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 1 - 桃花驛道中其一 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 1)
  44. Tổ Sơn đạo trung - 祖山道中 (Trên đường Tổ Sơn)
  45. Lý gia trại tảo phát - 李家寨早發 (Buổi sáng từ nhà họ Lý ra đi)
  46. Nhị Sơ cố lý - 二疏故里 (Làng cũ của hai ông họ Sơ)
  47. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 2 - 桃花驛道中其二 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 2)
  48. Sơn Đường dạ bạc - 山塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở Sơn Đường)
  49. Mạn hứng - 漫興 (Cảm hứng lan man)
  50. Vinh Khải Kỳ thập tuệ xứ - 榮棨期拾穗處 (Nơi Vinh Khải Kỳ mót lúa)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

đích [ ]

6A00, tổng 15 nét, bộ mộc 木 (+11 nét)

Xem thêm:

mãn [ mǎn , mèn ]

6EE1, tổng 13 nét, bộ thuỷ 水 (+10 nét)

Nghĩa: đầy

Mời xem:

Quý Hợi 1983 Nữ Mạng