Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

NGẪU HỨNG KỲ 2

偶興其二

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Làm quan ở kinh đô Huế (1805-1808),

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
偶興其二


蘆花初白菊初黃,
千里鄉心夜共長。
強起推窗望明月,
綠陰重疊不遺光。

Dịch âm:
Ngẫu hứng kỳ 2


Lô hoa sơ bạch, cúc sơ hoàng,
Thiên lý hương tâm dạ cộng trường.
Cưỡng khởi thôi song vọng minh nguyệt,
Lục âm trùng điệp bất di quang.

Dịch nghĩa:


Hoa lau mới trắng, cúc mới vàng,
Vạn dặm lòng quê cùng chung đêm dài.
Cố dậy đẩy song cửa sổ xem trăng sáng,
Bóng xanh trùng điệp không lọt ánh sáng.

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

NGẪU HỨNG KỲ 2

偶興其二

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Làm quan ở Bắc Hà (1802-1804),

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
偶興其二


一淚天涯洒斷蓬,
羅浮江上起秋風。
黃雲白水兩相照,
急管悲絲萬不同。
六尺拘縻長役役,
四時拋擲太匆匆。
征鴻影裏家何在,
隱隱瓊雲三兩峰。

Dịch âm:
Ngẫu hứng kỳ 2


Nhất lệ thiên nhai sái đoạn bồng,
La Phù giang thượng khởi thu phong.
Hoàng vân bạch thuỷ lưỡng tương chiếu,
Cấp quản bi ty vạn bất đồng.
Lục xích câu my trường dịch dịch,
Tứ thì phao trịch thái thông thông.
Chinh hồng ảnh lý gia hà tại?
Ẩn ẩn Quỳnh vân tam lưỡng phong.

Dịch nghĩa:


Ở nơi chân trời, thương mình như ngọn cỏ bồng lìa gốc mà rơi lệ,
Gió thu đã nổi trên sông La Phù.
Mây vàng và nước trắng soi chiếu lẫn nhau,
Tiếng sáo gấp, tiếng tơ buồn không hoà hợp chút nào!
Tấm thân sáu thước bị câu thúc, cứ vất vả mãi,
Bốn mùa đi qua tựa thoi đưa, sao chóng thế!
Trong bóng chim hồng bay đằng kia, nhà mình ở đâu?
Chỉ thấy thấp thoáng vài ba ngọn núi trong đám mây phía Quỳnh Côi.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Ký hữu (Hồng Sơn sơn nguyệt nhất luân minh) - 寄友(鴻山山月一輪明) (Gửi bạn (Đêm nay ngàn Hống bóng trăng soi))
  2. Sơn thôn - 山村 (Xóm núi)
  3. Vương thị tượng kỳ 2 - 王氏像其二 (Tượng Vương thị kỳ 2)
  4. Ngoạ bệnh kỳ 2 - 臥病其二 (Nằm bệnh kỳ 2)
  5. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 1 - 代作久戍思歸其一 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 1)
  6. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 10 - 蒼梧竹枝歌其十 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 10)
  7. Ký Huyền Hư tử - 寄玄虛子
  8. Vọng Thiên Thai tự - 望天台寺 (Ngắm chùa Thiên Thai)
  9. Giang đầu tản bộ kỳ 2 - 江頭散步其二 (Dạo chơi đầu sông kỳ 2)
  10. Tỉ Can mộ - 比干墓 (Mộ Tỉ Can)
  11. Đồng Lung giang - 同籠江 (Sông Đồng Lung)
  12. Quảng Tế ký thắng - 廣濟記勝 (Ghi cảnh đẹp đất Quảng Tế)
  13. Thu nhật ký hứng - 秋日寄興 (Ngày thu chép hứng)
  14. Xuân dạ - 春夜 (Đêm xuân)
  15. Mạn hứng kỳ 1 - 漫興其一
  16. Đồ trung ngẫu hứng - 途中偶興 (Ngẫu hứng giữa đường)
  17. Phúc Thực Đình - 復實亭 (Trả lời anh Thực Đình)
  18. Quá Thiên Bình - 過天平 (Qua sông Thiên Bình)
  19. Văn tế Trường Lưu nhị nữ
  20. Liễu Hạ Huệ mộ - 柳下惠墓 (Mộ Liễu Hạ Huệ)
  21. Sơn trung tức sự - 山中即事 (Thuật việc khi ở trong núi)
  22. Trường Sa Giả thái phó - 長沙賈太傅 (Giả Thái Phó đất Trường Sa)
  23. Kê thị trung từ - 嵇侍中祠 (Đền thờ ông thị trung họ Kê)
  24. Tạp ngâm kỳ 2 - 雜吟其二
  25. Bất tiến hành - 不進行 (Thuyền không tiến lên được)
  26. Thu chí (Hương giang nhất phiến nguyệt) - 秋至(香江一片月) (Thu sang (Sông Hương trăng một mảnh))
  27. Đồng Tước đài - 銅雀臺 (Đài Đồng Tước)
  28. Thái Bình thành hạ văn xuy địch - 太平城下聞吹笛 (Bên ngoài thành Thái Bình, nghe tiếng sáo thổi)
  29. Đề Đại Than Mã Phục Ba miếu - 題大灘馬伏波廟 (Đề miếu Mã Phục Ba ở Đại Than)
  30. Thôn dạ - 村夜 (Đêm trong xóm)
  31. Cựu Hứa Đô - 舊許都 (Hứa Đô cũ)
  32. Lưu Linh mộ - 劉伶墓 (Mộ Lưu Linh)
  33. Hoàng Châu trúc lâu - 黃州竹樓 (Lầu trúc ở Hoàng Châu)
  34. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 1 - 湘潭弔三閭大夫其一 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 1)
  35. Độ Phú Nông giang cảm tác - 渡富農江感作 (Qua sông Phú Nông cảm tác)
  36. Ninh Công thành - 寧公城 (Thành Ông Ninh)
  37. Bất mị - 不寐 (Không ngủ)
  38. Tự thán kỳ 1 - 自嘆其一 (Than thân kỳ 1)
  39. Đề Nhị Thanh động - 題二青洞 (Đề động Nhị Thanh)
  40. Tặng nhân - 贈人 (Tặng người)
  41. Sở Bá Vương mộ kỳ 1 - 楚霸王墓其一 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 1)
  42. Ngũ nguyệt quan cạnh độ - 五月觀競渡 (Tháng năm xem đua thuyền)
  43. Liêm Pha bi - 廉頗碑 (Bia Liêm Pha)
  44. Hành lạc từ kỳ 2 - 行樂詞其二 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 2)
  45. Từ Châu đê thượng vọng - 徐州堤上望 (Đứng trên đê Từ Châu nhìn ra)
  46. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 2 - 湘潭弔三閭大夫其二 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 2)
  47. Ngẫu đắc - 偶得 (Ngẫu nhiên làm)
  48. Mộng đắc thái liên kỳ 2 - 夢得採蓮其二 (Mộng thấy hái sen kỳ 2)
  49. Long thành cầm giả ca - 龍城琴者歌 (Chuyện người gảy đàn ở Thăng Long)
  50. Tam Liệt miếu - 三烈廟 (Miếu ba liệt nữ)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về
  • Xem video: Hướng dẫn

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Vọng nguyệt - (望月) | Hồ Chí Minh

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Tảo tình - (早晴) | Hồ Chí Minh

Xem thêm:

thiến [ qiàn ]

84A8, tổng 13 nét, bộ thảo 艸 (+10 nét)

Nghĩa: 1. tươi tốt ; 2. màu đỏ

Mời xem:

Canh Dần 1950 Nữ Mạng