Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Thơ

HÀNH LẠC TỪ KỲ 2

行樂詞其二

(Bài thơ tận hưởng cuộc sống 2)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Dưới chân núi Hồng,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
行樂詞其二


山上有桃花,
綽約如紅綺。
清神弄春妍,
日暮著泥涬。
好花無百日,
人壽無百歲。
世事多推移,
浮生行樂事。
席上有妓嬌如花,
壺中有酒如金波。
翠管玉簫緩更急,
得高歌處且高歌。
君不見王戎牙籌手自捉,
日日會計常不足。
三公臺傾好李死,
金錢散作他人福。
又不見馮道晚年稱極貴,
歷朝不離卿相位。
鐘鳴鼎食更還空,
千載徒留長樂敘。
眼前富貴如浮雲,
浪得今人笑古人。
古人墳塋已纍纍,
今人奔走何紛紛。
古今賢愚一丘土,
生死關頭莫能度。
勸君飲酒且為歡,
西窗日落天將暮。

Dịch âm:
Hành lạc từ kỳ 2


Sơn thượng hữu đào hoa,
Xước ước như hồng ỷ.
Thanh thần lộng xuân nghiên,
Nhật mộ trước nê trĩ.
Hảo hoa vô bách nhật,
Nhân thọ vô bách tuế.
Thế sự đa suy di,
Phù sinh hành lạc sự.
Tịch thượng hữu kỹ kiều như hoa,
Hồ trung hữu tửu như kim ba.
Thuý quản ngọc tiêu hoãn cánh cấp,
Đắc cao ca xứ thả cao ca.
Quân bất kiến Vương Nhung nha trù thủ tự tróc,
Nhật nhật cối kê thường bất túc.
Tam công đài khuynh hảo lý tử,
Kim tiền tán tác tha nhân phúc.
Hựu bất kiến Phùng Đạo vãn niên xưng cực quý,
Lịch triều bất ly khanh tướng vị.
Chung minh đỉnh thực cánh hoàn không,
Thiên tải đồ lưu “Trường lạc tự”.
Nhãn tiền phú quý như phù vân,
Lãng đắc kim nhân tiếu cổ nhân.
Cổ nhân phần doanh dĩ luỹ luỹ,
Kim nhân bôn tẩu hà phân phân.
Cổ kim hiền ngu nhất khâu thổ,
Sinh tử quan đầu mạc năng độ.
Khuyến quân ẩm tửu thả vi hoan,
Tây song nhật lạc thiên tương mộ.

Dịch nghĩa:
Bài thơ tận hưởng cuộc sống 2


Trên núi có hoa đào,
Đẹp như lụa đỏ.
Sáng sớm còn đùa giỡn với sắc xuân,
Chiều tối đã nằm trong bùn đất.
Hoa đẹp không được trăm ngày,
Người sống lâu, mấy ai được trăm tuổi.
Chuyện đời lắm đổi thay,
Sống kiếp phù sinh nên cứ vui chơi.
Trên tiệc có kỹ nữ đẹp như hoa,
Trong vò có rượu quí sóng sánh ánh vàng.
Tiếng thuỷ quản, tiếng ngọc tiêu khi mau khi chậm,
Được dịp hát to, cứ hát cho to.
Há không thấy Vương Nhung tay gẩy bàn toán ngà,
Ngày nào cũng tính toán mà trong bụng vẫn chưa cho là đủ.
Đài Tam công cũng đổ, cây mận ngon cũng chết,
Bạc vàng tiêu tan cho người khác hưởng.
Lại không thấy Phùng Đạo, lúc về già, phú quý xiết bao,
Trải mấy triều vua không rời chứ khanh tướng.
Thế mà miếng đỉnh chung rút cuộc vẫn là không,
Nghìn năm chỉ lưu lại có bái Trường lạc tự!
Phú quý trước mắt chẳng khác gì phù vân,
Người đời nay chỉ biết cười người đời xưa.
Người xưa chết, mồ mả vẫn ngổn ngang đó,
Người nay sao vẫn bôn tẩu rộn ràng?
Xưa nay, kẻ hiền người ngu cũng chỉ trơ lại một nấm đất,
Không ai vượt qua cửa ải sống chết.
Khuyên anh uống rượu rồi vui chơi,
Kìa trông cửa sổ phía tây, bóng mặt trời đã xế rồi.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Sơn thôn - 山村 (Xóm núi)
  2. Đạo ý - 道意 (Nói ý mình)
  3. Thuỷ Liên đạo trung tảo hành - 水連道中早行 (Đi sớm trên đường Thuỷ Liên)
  4. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 11 - 蒼梧竹枝歌其十一 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 11)
  5. Sở Bá Vương mộ kỳ 1 - 楚霸王墓其一 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 1)
  6. Thương Ngô mộ vũ - 蒼梧暮雨 (Mưa chiều ở Thương Ngô)
  7. Dự Nhượng kiều - 豫讓橋 (Cầu Dự Nhượng)
  8. Đề Đại Than Mã Phục Ba miếu - 題大灘馬伏波廟 (Đề miếu Mã Phục Ba ở Đại Than)
  9. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 1 - 湘潭弔三閭大夫其一 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 1)
  10. Ngẫu đề - 偶題 (Ngẫu nhiên đề vịnh)
  11. Mạnh Tử từ cổ liễu - 孟子祠古柳 (Cây liễu cổ trước đền thờ Mạnh Tử)
  12. Điệu khuyển - 悼犬 (Điếu con chó chết)
  13. U cư kỳ 2 - 幽居其二 (Ở nơi u tịch kỳ 2)
  14. Ngẫu đắc - 偶得 (Ngẫu nhiên làm)
  15. Thôn dạ - 村夜 (Đêm trong xóm)
  16. Sơ thu cảm hứng kỳ 1 - 初秋感興其一 (Cảm hứng đầu thu kỳ 1)
  17. Chu phát - 舟發 (Thuyền ra đi)
  18. Ký Huyền Hư tử - 寄玄虛子
  19. Mạn hứng kỳ 1 - 漫興其一
  20. Bất tiến hành - 不進行 (Thuyền không tiến lên được)
  21. Nam Quan đạo trung - 南關道中 (Trên đường qua ải Nam Quan)
  22. Văn tế Trường Lưu nhị nữ
  23. Quỳnh Hải nguyên tiêu - 瓊海元宵 (Rằm tháng riêng ở Quỳnh Hải)
  24. Tương Âm dạ - 湘陰夜 (Đêm ở Tương Âm)
  25. Ngẫu thư công quán bích - 偶書公館壁 (Tình cờ đề vách công quán)
  26. Lưu biệt Nguyễn đại lang - 留別阮大郎 (Bài thơ lưu lại khi cùng anh Nguyễn chia tay)
  27. Triệu Vũ Đế cố cảnh - 趙武帝故境 (Đất cũ của Triệu Vũ Đế)
  28. Tái du Tam Điệp sơn - 再踰三疊山 (Vượt lại đèo Ba Dội)
  29. Yển Thành Nhạc Vũ Mục ban sư xứ - 郾城岳武穆班師處 (Nơi Nhạc Vũ Mục rút quân ở Yển Thành)
  30. Đế Nghiêu miếu - 帝堯廟 (Miếu Đế Nghiêu)
  31. Chu Lang mộ - 周郎墓 (Mộ Chu Lang)
  32. Thu dạ kỳ 1 - 秋夜其一 (Đêm thu kỳ 1)
  33. Lương Chiêu Minh thái tử phân kinh thạch đài - 梁昭明太子分經石臺 (Đài đá chia kinh của thái tử Chiêu Minh nhà Lương)
  34. Tam Liệt miếu - 三烈廟 (Miếu ba liệt nữ)
  35. Tặng Thực Đình - 贈實亭 (Bài thơ tặng người tên Thự Đình)
  36. Độ Hoài hữu cảm Văn thừa tướng - 渡淮有感文丞將 (Qua sông Hoài nhớ Văn thừa tướng)
  37. Dương Phi cố lý - 楊妃故里 (Quê cũ Dương Quý Phi)
  38. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 13 - 蒼梧竹枝歌其十三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 13)
  39. Độ Hoài hữu cảm Hoài Âm hầu tác - 渡淮有感淮陰侯作 (Qua sông Hoài nhớ Hoài Âm hầu)
  40. Trở binh hành - 阻兵行 (Bài hành về việc binh đao làm nghẽn đường)
  41. Ngẫu hứng kỳ 4 - 偶興其四
  42. Tống nhân - 送人 (Tiễn bạn)
  43. Tần Cối tượng kỳ 2 - 秦檜像其二 (Tượng Tần Cối kỳ )
  44. Độc Tiểu Thanh ký - 讀小青記 (Đọc chuyện nàng Tiểu Thanh)
  45. Tống Ngô Nhữ Sơn công xuất Nghệ An - 送吳汝山公出乂安 (Tiễn ông Ngô Nhữ Sơn ra làm hiệp trấn Nghệ An)
  46. Dao vọng Càn Hải từ - 遙望乾海祠 (Xa trông đền Càn Hải)
  47. Văn tế thập loại chúng sinh - Văn tế thập loại chúng sinh (Văn tế chiêu hồn)
  48. Há than hỷ phú - 下灘喜賦 (Tả nỗi mừng khi xuống thác)
  49. Tạp ngâm kỳ 2 - 雜吟其二
  50. Vương thị tượng kỳ 1 - 王氏像其一 (Tượng Vương thị kỳ 1)

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hành lạc từ kỳ 2 - (行樂詞其二) | Nguyễn Du
Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

viên [ yuán ]

8597, tổng 16 nét, bộ thảo 艸 (+13 nét)

Quảng Cáo

kính quận 11