Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Thơ

QUỲNH HẢI NGUYÊN TIÊU

瓊海元宵

(Rằm tháng riêng ở Quỳnh Hải)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Mười năm gió bụi (1786-1795),

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
瓊海元宵


元夜空庭月滿天,
依依不改舊嬋娟。
一天春興誰家落,
萬里瓊州此夜圓。
鴻嶺無家兄弟散,
白頭多恨歲時遷。
窮途憐汝遙相見,
海角天涯三十年。

Dịch âm:
Quỳnh Hải nguyên tiêu


Nguyên dạ không đình nguyệt mãn thiên,
Y y bất cải cựu thuyền quyên.
Nhất thiên xuân hứng thuỳ gia lạc,
Vạn lý Quỳnh Châu thử dạ viên.
Hồng Lĩnh vô gia huynh đệ tán,
Bạch đầu đa hận tuế thì thiên.
Cùng đồ liên nhữ dao tương kiến,
Hải giác thiên nhai tam thập niên.

Dịch nghĩa:
Rằm tháng riêng ở Quỳnh Hải


Đêm rằm tháng giêng, sân vắng, trăng sáng đầy trời,
Vầng trăng vẫn đẹp như xưa, không hề thay đổi.
Đầu bầu trời xuân hứng, chẳng biết rơi vào nhà nào,
Ở nơi Quỳnh Châu xa vạn dặm, đêm nay lại tròn.
Còn ta thì ở quê hương Hồng Lĩnh, chẳng còn nhà cửa, anh em cũng đều tan tác cả,
Đầu đã bạc, càng buồn vì ngày tháng trôi mau.
Ở nơi đường cùng, từ xa nhìn mà thấy thương cho ngươi,
Ở nơi chân trời góc bể khi tuổi đã ba mươi.

Quỳnh Hải tức Quỳnh Châu thuộc trấn Sơn Nam xưa, nay là huyện Quỳnh Côi, tỉnh Thái Bình, quê vợ của Nguyễn Du. Năm 1786, sau khi Nguyễn Khản thất lộc, Nguyễn Du lánh nạn về Quỳnh Côi ở nhà anh vợ là Đoàn Nguyễn Tuấn ở xã Hải An (lúc này Lê Chiêu Thống chưa chạy sang Trung Quốc).

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Đạo ý - 道意 (Nói ý mình)
  2. Dạ toạ - 夜坐 (Ngồi trong đêm)
  3. Dự Nhượng kiều - 豫讓橋 (Cầu Dự Nhượng)
  4. Từ Châu đê thượng vọng - 徐州堤上望 (Đứng trên đê Từ Châu nhìn ra)
  5. Đồ trung ngẫu hứng - 途中偶興 (Ngẫu hứng giữa đường)
  6. Chu phát - 舟發 (Thuyền ra đi)
  7. Đề Đại Than Mã Phục Ba miếu - 題大灘馬伏波廟 (Đề miếu Mã Phục Ba ở Đại Than)
  8. Tương Âm dạ - 湘陰夜 (Đêm ở Tương Âm)
  9. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở)
  10. Lam giang - 藍江 (Sông Lam)
  11. Biện Giả - 辯賈 (Bác Giả Nghị)
  12. Thăng Long kỳ 2 - 昇龍其二
  13. Kê thị trung từ - 嵇侍中祠 (Đền thờ ông thị trung họ Kê)
  14. Hán Dương vãn diểu - 漢陽晚眺 (Ngắm cảnh chiều ở Hán Dương)
  15. Thương Ngô tức sự - 蒼梧即事 (Tức cảnh ở Thương Ngô)
  16. Tân thu ngẫu hứng - 新秋偶興 (Đầu thu tình cờ hứng bút)
  17. Độ Linh giang - 渡靈江 (Qua đò sông Gianh)
  18. Vọng Phu thạch - 望夫石 (Đá Vọng Phu)
  19. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 1 - 桃花驛道中其一 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 1)
  20. Vương thị tượng kỳ 2 - 王氏像其二 (Tượng Vương thị kỳ 2)
  21. Dao vọng Càn Hải từ - 遙望乾海祠 (Xa trông đền Càn Hải)
  22. Ngoạ bệnh kỳ 1 - 臥病其一 (Nằm bệnh kỳ 1)
  23. Nễ giang khẩu hương vọng - 瀰江口鄉望 (Ở cửa sông Ròn nhìn về phía quê)
  24. Thanh minh ngẫu hứng - 清明偶興 (Tiết thanh minh ngẫu hứng)
  25. Kê Khang cầm đài - 嵇康琴臺 (Đài gảy đàn của Kê Khang)
  26. Lưu biệt cựu khế Hoàng - 留別舊契黃 (Từ biệt bạn cũ họ Hoàng)
  27. Nhạc Vũ Mục mộ - 岳武穆墓 (Mộ Nhạc Vũ Mục)
  28. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 05 - 蒼梧竹枝歌其五 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 05)
  29. Sơn Đường dạ bạc - 山塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở Sơn Đường)
  30. Tạp ngâm kỳ 3 - 雜吟其三
  31. Điếu La Thành ca giả - 吊羅城歌者 (Viếng ca nữ đất La Thành)
  32. Lạng thành đạo trung - 諒城道中 (Trên đường đi Lạng thành)
  33. Ngẫu đề công quán bích kỳ 2 - 偶題公館壁其二 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 2)
  34. Sơn thôn - 山村 (Xóm núi)
  35. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn)
  36. Lưu biệt Nguyễn đại lang - 留別阮大郎 (Bài thơ lưu lại khi cùng anh Nguyễn chia tay)
  37. Ninh Minh giang chu hành - 寧明江舟行 (Đi thuyền trên sông Ninh Minh)
  38. Đề Vi, Lư tập hậu - 題韋盧集後 (Đề sau tập thơ của hai ông Vi, Lư)
  39. Ngũ nguyệt quan cạnh độ - 五月觀競渡 (Tháng năm xem đua thuyền)
  40. Tín Dương tức sự - 信陽即事 (Viết ở Tín Dương)
  41. Thôn dạ - 村夜 (Đêm trong xóm)
  42. Dự Nhượng kiều chuỷ thủ hành - 豫讓橋匕首行 (Bài hành về chiếc gươm ngắn cầu Dự Nhượng)
  43. Điệp tử thư trung - 蝶死書中 (Bướm chết trong sách)
  44. Xuân dạ - 春夜 (Đêm xuân)
  45. Quỷ Môn quan - 鬼門關 (Ải Quỷ Môn)
  46. Thái Bình thành hạ văn xuy địch - 太平城下聞吹笛 (Bên ngoài thành Thái Bình, nghe tiếng sáo thổi)
  47. Trấn Nam Quan - 鎮南關
  48. Vọng Thiên Thai tự - 望天台寺 (Ngắm chùa Thiên Thai)
  49. Hoạ Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn “Giáp Dần phụng mệnh nhập Phú Xuân kinh, đăng trình lưu biệt Bắc Thành chư hữu” chi tác - 和海翁段阮俊甲寅奉命入富春京登程留別北城諸友之作 (Hoạ vần bài thơ “Năm Giáp Dần vâng mệnh vào kinh Phú Xuân, lúc lên đường, lưu biệt các bạn ở Bắc Thành” của Đoàn Nguyễn Tuấn hiệu Hải Ông)
  50. Tô Tần đình kỳ 1 - 蘇秦亭其一 (Đình Tô Tần kỳ 1)

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Quỳnh Hải nguyên tiêu - (瓊海元宵) | Nguyễn Du
Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

bích [ ]

9F0A, tổng 26 nét, bộ mãnh 黽 (+13 nét)

Quảng Cáo

cửa nhôm kính