Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

LIỄU HẠ HUỆ MỘ

柳下惠墓

(Mộ Liễu Hạ Huệ)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:


柳下惠墓


吳店橋通泗水波,
士師名蹟未消磨。
事人直道寧三黜,
作聖全功在一和。
相對尼山長有魯,
可憐盜跖已無家。
碑殘字沒埋荒草,
天古聞風一下車。

Dịch âm


Liễu Hạ Huệ mộ


Ngô Điếm kiều thông Tứ thuỷ ba,
Sĩ Sư danh tích vị tiêu ma.
Sự nhân trực đạo ninh tam truất,
Tác thánh toàn công tại nhất hoà.
Tương đối Ni Sơn trường hữu Lỗ,
Khả liên Đạo Chích dĩ vô gia.
Bi tàn tự một mai hoang thảo,
Thiên cổ văn phong nhất há xa.

Dịch nghĩa:


Mộ Liễu Hạ Huệ


Dưới cầu Ngô Điếm sông Tứ chảy
Tiếng tăm của bậc Sĩ sư vẫn chưa mất
Lấy đạo ngay thẳng thờ người, ba lần chịu mất chức
Nên công bậc thánh ở chữ “Hoà”
Đối mặt Ni Sơn, nước Lỗ còn mãi mãi
Thương cho Đạo Chích kẻ không nhà
Bia tàn chữ mất chôn vùi nơi cỏ hoang
Nghìn năm còn nghe tiếng, tôi xuống xe

Liễu Hạ Huệ: tức Triển Cầm 展禽, tên Hoạch 獲, tự là Quý 季, người đất Liễu Hạ 柳下, nước Lỗ 魯, thời Xuân Thu 春秋. Làm Sĩ Sư, ba lần bị truất mà không bỏ nước. Có người hỏi, ông trả lời: “Lấy đạo ngay mà thờ người thì đi đâu mà không bị ba lần truất. Nếu lấy đạo cong thì hà tất phải bỏ nước của cha mẹ”. Sau khi chết, được đặt tên thuỵ là Huệ 惠. Mạnh Tử khen ông là bậc thánh về Hoà (Thánh chi hoà 聖之和).

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Hoàng Mai kiều vãn diểu - 黃梅橋晚眺 (Chiều đứng trên cầu Hoàng Mai ngắm cảnh)
  2. Hàn Tín giảng binh xứ - 韓信講兵處 (Chỗ Hàn Tín luyện quân)
  3. Điệp tử thư trung - 蝶死書中 (Bướm chết trong sách)
  4. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 1 - 柬工部詹事陳其一 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 1)
  5. Sơ thu cảm hứng kỳ 2 - 初秋感興其二 (Cảm hứng đầu thu kỳ 2)
  6. Độ Linh giang - 渡靈江 (Qua đò sông Gianh)
  7. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 2 - 別阮大郎其二 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 2)
  8. Vinh Khải Kỳ thập tuệ xứ - 榮棨期拾穗處 (Nơi Vinh Khải Kỳ mót lúa)
  9. Thất thập nhị nghi trủng - 七十二疑冢 (Bảy mươi hai ngôi mộ giả)
  10. Tống Nguyễn Sĩ Hữu nam quy - 送阮士有南歸 (Tống bạn Nguyễn Sĩ về nam)
  11. Ký giang bắc Huyền Hư tử - 寄江北玄虛子
  12. Giang đình hữu cảm - 江亭有感 (Cảm tác ở đình bên sông)
  13. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 2 - 湘潭弔三閭大夫其二 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 2)
  14. Lưu Linh mộ - 劉伶墓 (Mộ Lưu Linh)
  15. Vĩnh Châu Liễu Tử Hậu cố trạch - 永州柳子厚故宅 (Nhà cũ của Liễu Tử Hậu ở Vĩnh Châu)
  16. Tam Liệt miếu - 三烈廟 (Miếu ba liệt nữ)
  17. Sơn Đường dạ bạc - 山塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở Sơn Đường)
  18. Quế Lâm công quán - 桂林公館 (Công quán Quế Lâm)
  19. Lưu biệt cựu khế Hoàng - 留別舊契黃 (Từ biệt bạn cũ họ Hoàng)
  20. Thăng Long kỳ 1 - 昇龍其一

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Độ Long Vĩ giang - (渡龍尾江) | Nguyễn Du

Xem thêm:

hoàn, hoán, hoản, quản [ guān , guǎn , wǎn ]

839E, tổng 10 nét, bộ thảo 艸 (+7 nét)

Nghĩa: 1. cỏ cói (dùng dệt chiếu) ; 2. (tên huyện); mỉm cười; (xem: đông quản 莞,莞)

Quảng Cáo

hạt kê nếp