
Bài Thơ
嵇侍中祠
(Đền thờ ông thị trung họ Kê)
Tác giả: Nguyễn Du
Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,
Ngôn ngữ: Hán
Việt Nam
Thời kỳ: Nguyễn
Chánh văn:
古廟松篁一帶幽,
清風猶似竹林秋。
廣陵調絕餘聲響,
正氣歌成立懦夫。
亙古未乾流血地,
奇忠能破問蟆愚。
可憐江左多名士,
空對江山泣楚囚。
Dịch âm
Cổ miếu tùng hoàng nhất đới u,
Thanh phong do tự Trúc Lâm thu.
Quảng Lăng điệu tuyệt dư thanh hưởng,
Chính khí ca thành lập noạ phu.
Cắng cổ vị can lưu huyết địa,
Kỳ trung năng phá vấn mô ngu.
Khả liên Giang tả đa danh sĩ,
Không đối giang san khấp Sở tù.
Dịch nghĩa:
Miếu cổ xanh um hàng tùng trúc,
Vẻ thanh thu rất mực Trúc Lâm.
Quảng Lăng đàn cũ vọng âm,
Bài ca Chính khí động tâm ươn hèn.
Máu mãi còn lan trên mặt đất,
Tấm lòng trung cảm được vua ngu.
Khá thương Giang Tả sĩ phu,
Non sông bắt chước Sở tù khóc suông.
Bản dịch của Đặng Thế Kiệt.
Kê thị trung tức Kê Thiệu 嵇紹 (253-304), con Kê Khang 嵇康, làm chức thị trung đời Tấn Huệ Đế 晉惠帝 (290-306). Khi Huệ Đế bị giặc đuổi, tên bắn như mưa, Kê Thiệu lấy thân che cho vua, chết, máu phun vào cả áo vua.
Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:
TRA CỨU
(trang chủ)
CÔNG CỤ
KHÁC
Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:
Minh giang chu phát - (明江舟發) | Nguyễn DuXem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:
渃藤 Nước Đằng (Hồ Xuân Hương)Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:
Tự thán kỳ 1 - (自嘆其一) | Nguyễn Du