Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

ĐỀ ĐẠI THAN MÃ PHỤC BA MIẾU

題大灘馬伏波廟

(Đề miếu Mã Phục Ba ở Đại Than)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
題大灘馬伏波廟


鑿通嶺道定炎墟,
蓋世功名在史書。
向老大年矜钁鑠,
除衣食外盡贏餘。
大灘風浪留前烈,
古廟松杉隔故閭。
日暮城西荊棘下,
霪潭遺悔更何如。

Dịch âm:
Đề Đại Than Mã Phục Ba miếu


Tạc thông Lĩnh đạo định Viêm khư,
Cái thế công danh tại sử thư.
Hướng lão đại niên căng quắc thước,
Trừ y thực ngoại tẫn doanh dư.
Đại Than phong lãng lưu tiền liệt,
Cổ miếu tùng sam cách cố lư.
Nhật mộ thành Tây kinh cức hạ,
Dâm Đàm di hối cánh hà như.

Dịch nghĩa:
Đề miếu Mã Phục Ba ở Đại Than


Đục xuyên qua đường Ngũ Lĩnh, bình định cõi Nam
Công danh trùm đời ghi trên sử sách
Già lớn tuổi rồi còn khoe quắc thước
Ngoài cơm áo ra, mọi thứ là thừa
Sóng gió Đại Than còn để dấu công oanh liệt thời trước
Cây tùng, cây sam ở ngôi miếu cổ xa cách quê nhà
Chiều tà dưới đám gai góc phía tây thành
Nỗi hận ở Dâm Đàm, sau cùng ra làm sao?

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết)
  2. Thôn dạ - 村夜 (Đêm trong xóm)
  3. Tây Hà dịch - 西河驛 (Trạm Tây Hà)
  4. Âu Dương Văn Trung Công mộ - 歐陽文忠公墓 (Mộ ông Âu Dương Văn Trung)
  5. Tự thán kỳ 1 - 自嘆其一 (Than thân kỳ 1)
  6. Xuân tiêu lữ thứ - 春宵旅次 (Đêm xuân lữ thứ)
  7. Ngẫu hứng - 偶興 (Ngẫu hứng)
  8. Từ Châu đê thượng vọng - 徐州堤上望 (Đứng trên đê Từ Châu nhìn ra)
  9. Y nguyên vận ký Thanh Oai Ngô Tứ Nguyên - 依元韻寄青威吳四元 (Hoạ bài gửi ông Ngô Tứ Nguyên ở Thanh Oai)
  10. Hoàng hà - 黃河 (Sông Hoàng Hà)
  11. Tạp ngâm (Bạch vân sơ khởi Lệ Giang thành) - 雜吟(白雲初起麗江城) (Ngâm chơi (Trên thành sông Lệ mây trắng giăng))
  12. Hàm Đan tức sự - 邯鄲即事 (Tức cảnh Hàm Đan)
  13. Dự Nhượng kiều chuỷ thủ hành - 豫讓橋匕首行 (Bài hành về chiếc gươm ngắn cầu Dự Nhượng)
  14. Hoàng Sào binh mã - 黃巢兵馬 (Nơi Hoàng Sào đóng binh mã)
  15. Hoạ Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn “Giáp Dần phụng mệnh nhập Phú Xuân kinh, đăng trình lưu biệt Bắc Thành chư hữu” chi tác - 和海翁段阮俊甲寅奉命入富春京登程留別北城諸友之作 (Hoạ vần bài thơ “Năm Giáp Dần vâng mệnh vào kinh Phú Xuân, lúc lên đường, lưu biệt các bạn ở Bắc Thành” của Đoàn Nguyễn Tuấn hiệu Hải Ông)
  16. Mạn hứng - 漫興 (Cảm hứng lan man)
  17. Ngũ nguyệt quan cạnh độ - 五月觀競渡 (Tháng năm xem đua thuyền)
  18. Độ Hoài hữu cảm Văn thừa tướng - 渡淮有感文丞將 (Qua sông Hoài nhớ Văn thừa tướng)
  19. Vĩnh Châu Liễu Tử Hậu cố trạch - 永州柳子厚故宅 (Nhà cũ của Liễu Tử Hậu ở Vĩnh Châu)
  20. Thái Bình thành hạ văn xuy địch - 太平城下聞吹笛 (Bên ngoài thành Thái Bình, nghe tiếng sáo thổi)
  21. Ngẫu hứng kỳ 5 - 偶興其五
  22. Trệ khách - 滯客 (Người khách bê trệ)
  23. Tần Cối tượng kỳ 2 - 秦檜像其二 (Tượng Tần Cối kỳ )
  24. Tái du Tam Điệp sơn - 再踰三疊山 (Vượt lại đèo Ba Dội)
  25. Liệp - 獵 (Đi săn)
  26. Đồ trung ngẫu hứng - 途中偶興 (Ngẫu hứng giữa đường)
  27. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 2 - 桃花驛道中其二 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 2)
  28. Tống Nguyễn Sĩ Hữu nam quy - 送阮士有南歸 (Tống bạn Nguyễn Sĩ về nam)
  29. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 02 - 蒼梧竹枝歌其二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 02)
  30. Độc Tiểu Thanh ký - 讀小青記 (Đọc chuyện nàng Tiểu Thanh)
  31. Kê thị trung từ - 嵇侍中祠 (Đền thờ ông thị trung họ Kê)
  32. Ngoạ bệnh kỳ 2 - 臥病其二 (Nằm bệnh kỳ 2)
  33. Ký hữu (Mạc mạc trần ai mãn thái không) - 寄友(漠漠塵埃滿太空) (Gửi bạn (Bầu trời mù mịt bụi bay đầy))
  34. Hoàng Hạc lâu - 黃鶴樓 (Lầu Hoàng Hạc)
  35. La Phù giang thuỷ các độc toạ - 羅浮江水閣獨坐 (Ngồi một mình trên lầu cạnh sông La Phù)
  36. Đề Vi, Lư tập hậu - 題韋盧集後 (Đề sau tập thơ của hai ông Vi, Lư)
  37. Sơn trung tức sự - 山中即事 (Thuật việc khi ở trong núi)
  38. Thu nhật ký hứng - 秋日寄興 (Ngày thu chép hứng)
  39. Hán Dương vãn diểu - 漢陽晚眺 (Ngắm cảnh chiều ở Hán Dương)
  40. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 2 - 耒陽杜少陵墓其二 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 2)
  41. Quế Lâm công quán - 桂林公館 (Công quán Quế Lâm)
  42. Tạp thi kỳ 2 - 雜詩其二
  43. Ký Huyền Hư tử - 寄玄虛子
  44. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 10 - 蒼梧竹枝歌其十 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 10)
  45. Bất mị - 不寐 (Không ngủ)
  46. Quỷ Môn quan - 鬼門關 (Ải Quỷ Môn)
  47. Lưu Linh mộ - 劉伶墓 (Mộ Lưu Linh)
  48. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 09 - 蒼梧竹枝歌其九 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 09)
  49. Đạo ý - 道意 (Nói ý mình)
  50. Quá Thiên Bình - 過天平 (Qua sông Thiên Bình)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

hiêu [ xiāo ]

5635, tổng 15 nét, bộ khẩu 口 (+12 nét)

Nghĩa: 1. sợ hãi ; 2. lải nhải

Quảng Cáo

học hán việt