Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Thơ » Việt Nam » Nôm » Nguyễn Du

Thơ

THÁC LỜI TRAI PHƯỜNG NÓN

Tác giả: Nguyễn Du

Ngôn ngữ: Nôm

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Nội Dung:
Thác lời trai phường nón


Tiếc thay duyên Tấn phận Tần,
Chưa quen đã lạ chưa gần đã xa.
Chưa chi đông đã rạng ra,
Đến giờ vẫn giận con gà chết toi.

Tím gan cho cái sao Mai,
Thảo nào vác búa chém trời cũng nên.
Về qua liếc mắt trông miền,
Lời oanh giọng ví chưa yên dằm ngồi.

Giữa thềm tàn đuốc còn tươi,
Bã trầu chưa quét nào người tình chung.
Hồng Sơn cao ngất mấy trùng,
Đò Cài mấy trượng thì tình bấy nhiêu.

Làm chi cắc cớ lắm điều,
Mới đêm hôm trước lại chiều hôm nay.
Khi xa xa đến thế này,
Tiếng xa nghe hãy rù rì bên tai.

Quê nhà nắng sớm mưa mai,
Đã buồn giở đến lịp tơi càng buồn.
Thờ ơ bó vọt đống sườn,
Đã nhàm bẹ móc lại hờn nắm giang.

Trăng tà chênh chếch bóng vàng,
Dừng chân thoạt nhớ đến đàng cửa truông.
Thẩn thơ gối chiếc màn suông,
Rối lòng như sợi ai guồng cho xong.

Phiên nào chợ Vịnh ra trông,
Mồng ba chẳng thấy lại hòng mười ba.
Càng trông càng chẳng thấy ra,
Cơi trầu quyệt đã vài và lần ôi.

Tưởng rằng nói thế mà chơi.
Song le đã động lòng người lắm thay.
Trông trời trời cách tầng mây,
Trông trăng trăng hẹn đến ngày ba mươi.

Vô tình trăng cũng như người,
Một ta ta lại ngậm cười chuyện ta.

Bài thơ này tác giả mượn lời người con trai ở phường nón (tức làng Tiên Điền, có nghề làm nón) đáp lại bài Thác lời gái phường vải (tức làng Trường Lưu, có nghề làm vải) gửi cho mình. Tác giả bài Thác lời gái phường vải được cho là Nguyễn Huy Quýnh. Tuy nhiên, thời gian và hoàn cảnh sáng tác của hai bài này và bài Văn tế Trường Lưu nhị nữ hiện còn nhiều tranh luận.

Hoàng Xuân Hãn cho rằng Nguyễn Du sáng tác bài Thác lời trai phường nón lúc khoảng 19, 20 tuổi và bài Văn tế Trường Lưu nhị nữ sau đó mấy năm, lúc chưa đến 25 tuổi. Ông còn cho rằng chàng trai trong bài thơ rất có thể là của Nguyễn Du.

Nguyễn Thạch Giang cho rằng bài Thác lời trai phường nón sáng tác vào khoảng 16-19 tuổi còn bài Văn tế Trường Lưu nhị nữ vào quãng 1796-1802, thậm chí vào những năm cuối của các năm đó, tức bài sau cách bài trước khoảng 16-20 năm, lúc Nguyễn Du ở vào độ tuổi 32-38.

Trương Chính và Nguyễn Quảng Tuân thì cho rằng hai bài này không phải của Nguyễn Du mà chỉ là những câu chuyện hư cấu.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 1 - 代作久戍思歸其一 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 1)
  2. Hành lạc từ kỳ 1 - 行樂詞其一 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 1)
  3. Chu hành tức sự - 舟行即事 (Đi thuyền hứng viết)
  4. Tạp thi kỳ 1 - 雜詩其一
  5. Nhạc Vũ Mục mộ - 岳武穆墓 (Mộ Nhạc Vũ Mục)
  6. Đồng Lung giang - 同籠江 (Sông Đồng Lung)
  7. Mộng đắc thái liên kỳ 4 - 夢得採蓮其四 (Mộng thấy hái sen kỳ 4)
  8. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
  9. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二
  10. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 11 - 蒼梧竹枝歌其十一 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 11)
  11. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 1 - 桃花驛道中其一 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 1)
  12. Hoàng Hà trở lạo - 黃河阻潦 (Lũ sông Hoàng Hà làm trở ngại)
  13. Từ Châu đạo trung - 徐州道中 (Trên đường Từ Châu)
  14. Kỳ lân mộ - 騏麟墓 (Mộ kỳ lân)
  15. Thác lời trai phường nón
  16. Vũ Thắng quan - 武勝關 (Ải Vũ Thắng)
  17. Dạ toạ - 夜坐 (Ngồi trong đêm)
  18. Ngẫu thư công quán bích - 偶書公館壁 (Tình cờ đề vách công quán)
  19. My trung mạn hứng - 縻中漫興 (Chung Tử gảy đàn theo điệu Nam)
  20. Điếu La Thành ca giả - 吊羅城歌者 (Viếng ca nữ đất La Thành)
  21. Phản chiêu hồn - 反招魂 (Chống bài “Chiêu hồn”)
  22. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 1 - 別阮大郎其一 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 1)
  23. Quản Trọng Tam Quy đài - 管仲三歸臺 (Đài Tam Quy của Quản Trọng)
  24. Xuân dạ - 春夜 (Đêm xuân)
  25. Giang đình hữu cảm - 江亭有感 (Cảm tác ở đình bên sông)
  26. Vương thị tượng kỳ 2 - 王氏像其二 (Tượng Vương thị kỳ 2)
  27. Triệu Vũ Đế cố cảnh - 趙武帝故境 (Đất cũ của Triệu Vũ Đế)
  28. Thu chí (Tứ thì hảo cảnh vô đa nhật) - 秋至(四時好景無多日) (Thu sang (Bốn mùa cảnh đẹp được bao ngày))
  29. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 12 - 蒼梧竹枝歌其十二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 12)
  30. Sơ thu cảm hứng kỳ 1 - 初秋感興其一 (Cảm hứng đầu thu kỳ 1)
  31. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 09 - 蒼梧竹枝歌其九 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 09)
  32. U cư kỳ 1 - 幽居其一 (Ở nơi u tịch kỳ 1)
  33. Tống Nguyễn Sĩ Hữu nam quy - 送阮士有南歸 (Tống bạn Nguyễn Sĩ về nam)
  34. Hoàng Sào binh mã - 黃巢兵馬 (Nơi Hoàng Sào đóng binh mã)
  35. Dự Nhượng kiều - 豫讓橋 (Cầu Dự Nhượng)
  36. Vương thị tượng kỳ 1 - 王氏像其一 (Tượng Vương thị kỳ 1)
  37. Đồng Tước đài - 銅雀臺 (Đài Đồng Tước)
  38. Đối tửu - 對酒 (Trước chén rượu)
  39. Hoạ Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn “Giáp Dần phụng mệnh nhập Phú Xuân kinh, đăng trình lưu biệt Bắc Thành chư hữu” chi tác - 和海翁段阮俊甲寅奉命入富春京登程留別北城諸友之作 (Hoạ vần bài thơ “Năm Giáp Dần vâng mệnh vào kinh Phú Xuân, lúc lên đường, lưu biệt các bạn ở Bắc Thành” của Đoàn Nguyễn Tuấn hiệu Hải Ông)
  40. Thôn dạ - 村夜 (Đêm trong xóm)
  41. Kinh Kha cố lý - 荊軻故里 (Làng cũ của Kinh Kha)
  42. Giang đầu tản bộ kỳ 2 - 江頭散步其二 (Dạo chơi đầu sông kỳ 2)
  43. Đại nhân hí bút - 代人戲筆 (Thay người khác, viết đùa)
  44. Đông lộ - 東路 (Đường qua hướng đông)
  45. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 14 - 蒼梧竹枝歌其十四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 14)
  46. Tự thán kỳ 1 - 自嘆其一 (Than thân kỳ 1)
  47. Bất tiến hành - 不進行 (Thuyền không tiến lên được)
  48. Tạp thi kỳ 2 - 雜詩其二
  49. Điệu khuyển - 悼犬 (Điếu con chó chết)
  50. Đồ trung ngẫu hứng - 途中偶興 (Ngẫu hứng giữa đường)

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

迷漫
mê man

Xem thêm:

giáng, hàng [ jiàng , xiáng , xiàng ]

964D, tổng 8 nét, bộ phụ 阜 (+6 nét)

Nghĩa: sa xuống, rớt xuống; hàng phục, đầu hàng

Quảng Cáo

dau phong