Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

TÔ TẦN ĐÌNH KỲ 1

蘇秦亭其一

(Đình Tô Tần kỳ 1)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
蘇秦亭其一


敝盡貂裘不復西,
趙臺抵掌吐虹霓。
縱橫自可愚庸主,
富貴還能倨寡妻。
六國印銷沙漠漠,
一亭秋暮草萋萋。
人生權利成無味,
今古誰能破此迷。

Dịch âm:
Tô Tần đình kỳ 1


Tệ tận điêu cừu bất phục tê,
Triệu đài để chưởng thổ hồng nghê.
Tung hoành tự khả ngu dung chúa,
Phú quý hoàn năng cứ quả thê.
Lục quốc ấn tiêu sa mạc mạc,
Nhất đình thu mộ thảo thê thê.
Nhân sinh quyền lợi thành vô vị,
Kim cổ thuỳ năng phá thử mê.

Dịch nghĩa:
Đình Tô Tần kỳ 1


Rách hết áo cừu đen, không trở lại phía Tây (nhà Tần)
Nơi triều đường nước Triệu, đập tay thở ra cầu vồng (ra tài hùng biện)
Thuyết hợp Tung, liên Hoành chỉ phỉnh được vua chúa tầm thường
Giàu sang có thể ngạo nghễ với đàn bà goá
Ấn sáu nước tiêu tan, cát bụi mịt mùng
Một ngôi đình trong cảnh thu muộn, cỏ um tùm
Trong đời người, quyền lợi thật là vô vị
Xưa nay ai phá được điều mê muội đó

Thời Chiến Quốc, Tô Tần mười lần dâng thư thuyết Tần vương (ở phía Tây) mà không có kết quả. Áo cừu đen đã rách, trăm cân vàng đã tiêu hết, thiếu tiền chi dụng, phải rời nước Tần mà về quê nhà, đùi quấn cạp, chân đi dép cỏ, đội sách đeo đẫy, hình dung tiều tuỵ, mặt mày xanh xạm, có vẻ xấu hổ. Về tới nhà, vợ thản nhiên không rời khung cửi, chị không nấu cơm cho ăn, cha mẹ không hỏi han tới. Tô Tần bùi ngùi than rằng: “Vợ không coi ta là chồng, chị không coi ta là em, cha mẹ không coi ta là con, đều là lỗi của Tần này cả”. Đêm đó, lấy trong tráp cũ ra được mấy chục bộ sách, tìm được bộ binh pháp Âm Phù của Khương Thái Công 姜太公, gục đầu trên án mà đọc (...). Đọc sách mệt mà buồn ngủ thì tự cầm dùi đâm vào vế, máu chảy tới bàn chân, bảo: “Có lẽ nào đi du thuyết bọn vua chúa mà không cho họ mang vàng ngọc, gấm vóc tặng mình, đem chức khanh tướng tôn quý phong mình không?” Được một năm, công tinh luyện đã thành (...), Tô Tần yết kiến Triệu Vương, ở dưới một ngôi nhà lộng lẫy, vỗ tay mà đàm luận. (...) Khi Tô Tần đi du thuyết vua Sở, đường qua Lạc Dương, cha mẹ hay tin, cọ nhà quét sân, bày nhạc đặt tiệc, ra ngoài ba chục dặm để đón rước, vợ chỉ dám liếc trộm, nghe trộm, còn chị thì bò như rắn, tự quì xuống tạ tội. (...) Tô Tần than: “Ôi! Nghèo khốn thì bố mẹ không nhận làm con, giàu sang thì thân thích sợ sệt. Người sinh ở đời, thế lực, chức vị và tiền của có thể coi thường được đâu!”

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Xuân tiêu lữ thứ - 春宵旅次 (Đêm xuân lữ thứ)
  2. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 09 - 蒼梧竹枝歌其九 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 09)
  3. Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết)
  4. Sơn thôn - 山村 (Xóm núi)
  5. Vương thị tượng kỳ 2 - 王氏像其二 (Tượng Vương thị kỳ 2)
  6. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn)
  7. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 2 - 別阮大郎其二 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 2)
  8. Đề Đại Than Mã Phục Ba miếu - 題大灘馬伏波廟 (Đề miếu Mã Phục Ba ở Đại Than)
  9. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 1 - 別阮大郎其一 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 1)
  10. Thanh minh ngẫu hứng - 清明偶興 (Tiết thanh minh ngẫu hứng)
  11. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 3 - 別阮大郎其三 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 3)
  12. Vọng Tương Sơn tự - 望湘山寺 (Ngắm cảnh chùa Tương Sơn)
  13. Mộng đắc thái liên kỳ 4 - 夢得採蓮其四 (Mộng thấy hái sen kỳ 4)
  14. Mạn hứng kỳ 1 - 漫興其一
  15. Khai song - 開窗 (Mở cửa sổ)
  16. Ký hữu (Hồng Sơn sơn nguyệt nhất luân minh) - 寄友(鴻山山月一輪明) (Gửi bạn (Đêm nay ngàn Hống bóng trăng soi))
  17. Kinh Kha cố lý - 荊軻故里 (Làng cũ của Kinh Kha)
  18. Trở binh hành - 阻兵行 (Bài hành về việc binh đao làm nghẽn đường)
  19. Hoạ Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn “Giáp Dần phụng mệnh nhập Phú Xuân kinh, đăng trình lưu biệt Bắc Thành chư hữu” chi tác - 和海翁段阮俊甲寅奉命入富春京登程留別北城諸友之作 (Hoạ vần bài thơ “Năm Giáp Dần vâng mệnh vào kinh Phú Xuân, lúc lên đường, lưu biệt các bạn ở Bắc Thành” của Đoàn Nguyễn Tuấn hiệu Hải Ông)
  20. Sơn cư mạn hứng - 山居漫興 (Ở núi cảm hứng)
  21. Thu chí (Hương giang nhất phiến nguyệt) - 秋至(香江一片月) (Thu sang (Sông Hương trăng một mảnh))
  22. Y nguyên vận ký Thanh Oai Ngô Tứ Nguyên - 依元韻寄青威吳四元 (Hoạ bài gửi ông Ngô Tứ Nguyên ở Thanh Oai)
  23. Tạp ngâm (Bạch vân sơ khởi Lệ Giang thành) - 雜吟(白雲初起麗江城) (Ngâm chơi (Trên thành sông Lệ mây trắng giăng))
  24. Ký hữu (Mạc mạc trần ai mãn thái không) - 寄友(漠漠塵埃滿太空) (Gửi bạn (Bầu trời mù mịt bụi bay đầy))
  25. Ngẫu hứng kỳ 3 - 偶興其三
  26. Độ Hoài hữu cảm Hoài Âm hầu tác - 渡淮有感淮陰侯作 (Qua sông Hoài nhớ Hoài Âm hầu)
  27. Mạc phủ tức sự - 幕府即事 (Trạm nghỉ chân tức sự)
  28. Thăng Long kỳ 1 - 昇龍其一
  29. Xuân dạ - 春夜 (Đêm xuân)
  30. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
  31. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 1 - 柬工部詹事陳其一 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 1)
  32. Hoàng Mai đạo trung - 黃梅道中 (Trên đường Hoàng Mai)
  33. Ký giang bắc Huyền Hư tử - 寄江北玄虛子
  34. Ức gia huynh - 憶家兄 (Nhớ anh)
  35. Trường Sa Giả thái phó - 長沙賈太傅 (Giả Thái Phó đất Trường Sa)
  36. Văn tế Trường Lưu nhị nữ
  37. Hoàng Châu trúc lâu - 黃州竹樓 (Lầu trúc ở Hoàng Châu)
  38. Ngoạ bệnh kỳ 1 - 臥病其一 (Nằm bệnh kỳ 1)
  39. Tần Cối tượng kỳ 1 - 秦檜像其一 (Tượng Tần Cối kỳ 1)
  40. Sở vọng - 楚望 (Trông vời đất Sở)
  41. Vĩnh Châu Liễu Tử Hậu cố trạch - 永州柳子厚故宅 (Nhà cũ của Liễu Tử Hậu ở Vĩnh Châu)
  42. Tạp thi kỳ 1 - 雜詩其一
  43. Thái Bình mại ca giả - 太平賣歌者 (Người hát rong ở Thái Bỉnh)
  44. Hành lạc từ kỳ 1 - 行樂詞其一 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 1)
  45. Chu hành tức sự - 舟行即事 (Đi thuyền hứng viết)
  46. Liêm Pha bi - 廉頗碑 (Bia Liêm Pha)
  47. Tô Tần đình kỳ 1 - 蘇秦亭其一 (Đình Tô Tần kỳ 1)
  48. Ngộ gia đệ cựu ca cơ - 遇家弟舊歌姬 (Gặp lại người ca cơ cũ của em)
  49. Vị Hoàng doanh - 渭潢營 (Quân doanh Vị Hoàng)
  50. Đề Nhị Thanh động - 題二青洞 (Đề động Nhị Thanh)

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

nghi, ngân [ yí , yín ]

6C82, tổng 7 nét, bộ thuỷ 水 (+4 nét)

Nghĩa: (tên sông)

Xem thêm:

xung [ cōng ]

747D, tổng 15 nét, bộ ngọc 玉 (+11 nét)

Nghĩa: tiếng ngọc đeo loảng xoảng

Quảng Cáo

cửa nhôm kính quận 11