Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

ĐỒNG TƯỚC ĐÀI

銅雀臺

(Đài Đồng Tước)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
銅雀臺


一世之雄安在哉,
古人去兮今人來。
不見鄴中魏武帝,
但見江邊銅雀臺。
臺基雖在已傾圮,
陰風怒號秋草靡。
玉龍金鳳盡茫茫,
何況臺中歌舞妓。
斯人盛時誰敢當,
眇視皇帝凌侯王。
只恨層臺空律屼,
小喬終老嫁周郎。
一朝大限有時至,
尚食奏歌圖悅鬼。
分香賣履苦叮嚀,
落落丈夫何爾爾。
奸雄別自有機心,
不是鳴哀兒女氣。
千機萬巧盡成空,
終古傷心漳江水。
我思古人傷我情,
徘徊俯仰悲浮生。
如此英雄且如此,
況乎寸功與薄名。
人間勳業若長在,
此地高臺應未傾。

Dịch âm:
Đồng Tước đài


Nhất thế chi hùng an tại tai,
Cổ nhân khứ hề kim nhân lai.
Bất kiến Nghiệp trung Nguỵ Vũ Đế,
Đãn kiến giang biên Đồng Tước đài.
Đài cơ tuy tại dĩ khuynh bĩ,
Âm phong nộ hào thu thảo mĩ.
Ngọc Long, Kim Phượng tận mang mang,
Hà huống đài trung ca vũ kỹ.
Tư nhân thịnh thời thuỳ cảm đương,
Miễu thị hoàng đế lăng hầu vương.
Chỉ hận tằng đài không luật ngột,
Tiểu Kiều chung lão giá Chu Lang.
Nhất triêu đại hạn hữu thì chí,
Thượng thực tấu ca đồ duyệt quỷ.
Phân hương mại lí khổ đinh ninh,
Lạc lạc trượng phu hà nhĩ nhĩ.
Gian hùng biệt tự hữu cơ tâm,
Bất thị minh ai nhi nữ khí.
Thiên cơ vạn xảo tận thành không,
Chung cổ thương tâm Chương Giang thuỷ.
Ngã tư cổ nhân thương ngã tình,
Bồi hồi phủ ngưỡng bi phù sinh.
Như thử anh hùng thả như thử,
Huống hồ thốn công dữ bạc danh.
Nhân gian huân nghiệp nhược trường tại,
Thử địa cao đài ưng vị khuynh.

Dịch nghĩa:
Đài Đồng Tước


Anh hùng một thuở nay ở đâu ?
Người xưa đã qua, ôi! người nay tới
Chẳng thấy Nguỵ Vũ đế trong thành Nghiệp
Chỉ thấy đài Đồng Tước ở bên sông
Nền đài tuy còn, nhưng đã nghiêng đổ
Gió lạnh thét gào, cỏ thu tàn úa
Lầu Ngọc Long, Kim Phụng cũng mịt mờ dấu vết
Huống chi ca nhi, vũ nữ trong đài
Người ấy lúc thịnh, ai dám chống lại?
Coi thường vua, lấn lướt vương hầu
Chỉ hận mấy tầng lầu cao sừng sững
Mà nàng Tiểu Kiều đến già vẫn là vợ Chu Lang
Một sớm mai hạn lớn xảy đến
Dâng thức ăn, đàn hát mong làm vui hồn ma
Chia hương, bán giày, khổ tâm dặn dò
Bậc trượng phu tài ba lỗi lạc mà sao như thế ?
Kẻ gian hùng riêng có mưu kế trong lòng
Chẳng phải kêu thương uỷ mị như tính khí đàn bà ?
Rốt cuộc muôn khéo nghìn khôn cũng thành không tất cả
Từ ngàn xưa đau lòng nước sông Chương
Ta nghĩ đến người xưa mà xót nỗi mình
Bồi hồi ngẩng lên cúi xuống, thương kiếp phù sinh
Anh hùng đến như thế mà như thế
Huống chi những kẻ có chút công nhỏ mọn, danh vọng mỏng manh
Nghiệp lớn ở đời nếu còn mãi
Thì toà đài cao ở đất này đã chưa đổ

Đồng Tước đài: đài do Tào Tháo xây ở Nghiệp 鄴 quận làm chỗ vui chơi.

Các nội dung nhắc tới bài thơ:
- Chu Lang mộ (Nguyễn Du)

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二
  2. Tân thu ngẫu hứng - 新秋偶興 (Đầu thu tình cờ hứng bút)
  3. Nam Quan đạo trung - 南關道中 (Trên đường qua ải Nam Quan)
  4. Khất thực - 乞食 (Xin ăn)
  5. Dạ hành - 夜行 (Đi đêm)
  6. Vinh Khải Kỳ thập tuệ xứ - 榮棨期拾穗處 (Nơi Vinh Khải Kỳ mót lúa)
  7. Kê Khang cầm đài - 嵇康琴臺 (Đài gảy đàn của Kê Khang)
  8. Trấn Nam Quan - 鎮南關
  9. Văn tế Trường Lưu nhị nữ
  10. Ức gia huynh - 憶家兄 (Nhớ anh)
  11. Thu dạ kỳ 1 - 秋夜其一 (Đêm thu kỳ 1)
  12. Đông A sơn lộ hành - 東阿山路行 (Đi đường núi qua Đông A)
  13. Hoàng Hà trở lạo - 黃河阻潦 (Lũ sông Hoàng Hà làm trở ngại)
  14. Lưu biệt cựu khế Hoàng - 留別舊契黃 (Từ biệt bạn cũ họ Hoàng)
  15. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 1 - 耒陽杜少陵墓其一 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 1)
  16. Quế Lâm công quán - 桂林公館 (Công quán Quế Lâm)
  17. Bát muộn - 撥悶 (Xua nỗi buồn)
  18. Minh giang chu phát - 明江舟發 (Thuyền ra đi trên sông Minh)
  19. Xuân dạ - 春夜 (Đêm xuân)
  20. Tương giang dạ bạc - 湘江夜泊 (Đêm Đậu Thuyền Trên Sông Tương Giang)
  21. Lạng thành đạo trung - 諒城道中 (Trên đường đi Lạng thành)
  22. Sơn Đường dạ bạc - 山塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở Sơn Đường)
  23. Dự Nhượng kiều chuỷ thủ hành - 豫讓橋匕首行 (Bài hành về chiếc gươm ngắn cầu Dự Nhượng)
  24. Ký mộng - 記夢 (Ghi lại giấc mộng)
  25. Đạo ý - 道意 (Nói ý mình)
  26. Quỷ Môn quan - 鬼門關 (Ải Quỷ Môn)
  27. Nhiếp Khẩu đạo trung - 灄口道中 (Trên đường đi Nhiếp Khẩu)
  28. U cư kỳ 2 - 幽居其二 (Ở nơi u tịch kỳ 2)
  29. Thôn dạ - 村夜 (Đêm trong xóm)
  30. Vị Hoàng doanh - 渭潢營 (Quân doanh Vị Hoàng)
  31. Âu Dương Văn Trung Công mộ - 歐陽文忠公墓 (Mộ ông Âu Dương Văn Trung)
  32. Sở Bá Vương mộ kỳ 1 - 楚霸王墓其一 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 1)
  33. Tái du Tam Điệp sơn - 再踰三疊山 (Vượt lại đèo Ba Dội)
  34. Thành hạ khí mã - 城下棄馬 (Ngựa bỏ chân thành)
  35. Kỳ lân mộ - 騏麟墓 (Mộ kỳ lân)
  36. Tống Nguyễn Sĩ Hữu nam quy - 送阮士有南歸 (Tống bạn Nguyễn Sĩ về nam)
  37. Sở vọng - 楚望 (Trông vời đất Sở)
  38. Chu phát - 舟發 (Thuyền ra đi)
  39. Phản chiêu hồn - 反招魂 (Chống bài “Chiêu hồn”)
  40. Thu nhật ký hứng - 秋日寄興 (Ngày thu chép hứng)
  41. Ngũ nguyệt quan cạnh độ - 五月觀競渡 (Tháng năm xem đua thuyền)
  42. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 07 - 蒼梧竹枝歌其七 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 07)
  43. Quế Lâm Cù Các Bộ - 桂林瞿閣部 (Ông Cù Các Bộ ở Quế Lâm)
  44. Ký hữu (Mạc mạc trần ai mãn thái không) - 寄友(漠漠塵埃滿太空) (Gửi bạn (Bầu trời mù mịt bụi bay đầy))
  45. Tô Tần đình kỳ 2 - 蘇秦亭其二 (Đình Tô Tần kỳ 2)
  46. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 2 - 別阮大郎其二 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 2)
  47. Chu Lang mộ - 周郎墓 (Mộ Chu Lang)
  48. Hoàng Sào binh mã - 黃巢兵馬 (Nơi Hoàng Sào đóng binh mã)
  49. Thất thập nhị nghi trủng - 七十二疑冢 (Bảy mươi hai ngôi mộ giả)
  50. Đồng Lung giang - 同籠江 (Sông Đồng Lung)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

[ ]

9C7E, tổng 11 nét, bộ ngư 魚 (+3 nét)

Mời xem:

Tân Dậu 1981 Nam Mạng