Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

ĐÀO HOA ĐÀM LÝ THANH LIÊN CỰU TÍCH

桃花潭李青蓮舊跡

(Dấu tích cũ của Lý Thanh Liên ở đầm Đào Hoa)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
桃花潭李青蓮舊跡


桃花潭水千尺清,
潭上松柏冬猶青。
道是唐朝李供奉,
縱飲此潭因得名。
十年酒肆人間世,
天子呼來猶爛醉。
自言臣是酒中仙,
薄視榮名同敝履。
千年勝跡以人傳,
不在悠悠一潭水。
潭水至今清且漣,
一魚一鳥皆成仙。
惆悵斯人不復見,
遠來使我心茫然。
世路塵埃信溷濁,
不如終日痛飲全吾天。

Dịch âm:
Đào Hoa đàm Lý Thanh Liên cựu tích


Đào Hoa đàm thuỷ thiên xích thanh,
Đàm thượng tùng bách đông do thanh.
Đạo thị Đường triều Lý cung phụng,
Túng ẩm thử đàm nhân đắc danh.
Thập niên tửu tứ nhân gian thế,
Thiên tử hô lai do lạn tuý.
Tự ngôn thần thị tửu trung tiên,
Bạc thị vinh danh đồng tệ lý.
Thiên niên thắng tích dĩ nhân truyền,
Bất tại du du nhất đàm thuỷ.
Đàm thuỷ chí kim thanh thả liên,
Nhất ngư nhất điểu giai thành tiên.
Trù trướng tư nhân bất phục kiến,
Viễn lai sử ngã tâm mang nhiên.
Thế lộ trần ai tín hỗn trọc,
Bất như chung nhật thống ẩm toàn ngô thiên.

Dịch nghĩa:
Dấu tích cũ của Lý Thanh Liên ở đầm Đào Hoa


Đầm Đào Hoa nghìn thước nước trong
Bên bờ tùng bách thắm tươi xanh
Rằng xưa một Lý Cung thời Đường
Say mèm nơi đó nên thành danh
Mười năm lăn lóc rượu một quán
Vua gọi vào cung vẫn khướt say
Danh xưng: "tiên rượu chính là ta"
Danh vọng coi thường như giẻ rách
Bởi người cảnh nghìn năm nổi tiếng
Đâu phải do đầm nước mênh mông
Nước đầm vẫn trong vẫn gợn sóng
Một cá một chim cũng thành tiên
Buồn thân người xưa chẳng được gặp
Lòng người xa xứ luống bùi ngùi
Đường trần ô trọc đầy gió bụi
Chi bằng ngày tháng giữ cốt thiên cứ uống tràn.

Bản dịch của (Không rõ).

Lý Thanh Liên tức Lý Bạch đời Đường, tự xưng là Thanh Liên cư sĩ.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Khai song - 開窗 (Mở cửa sổ)
  2. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 03 - 蒼梧竹枝歌其三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 03)
  3. Chu phát - 舟發 (Thuyền ra đi)
  4. Kinh Kha cố lý - 荊軻故里 (Làng cũ của Kinh Kha)
  5. Phượng Hoàng lộ thượng tảo hành - 鳳凰路上早行 (Trên đường Phượng Hoàng đi sớm)
  6. Đề Đại Than Mã Phục Ba miếu - 題大灘馬伏波廟 (Đề miếu Mã Phục Ba ở Đại Than)
  7. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 2 - 桃花驛道中其二 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 2)
  8. Mộ xuân mạn hứng - 暮春漫興 (Cảm hứng cuối xuân)
  9. Vọng Phu thạch - 望夫石 (Đá Vọng Phu)
  10. Hán Dương vãn diểu - 漢陽晚眺 (Ngắm cảnh chiều ở Hán Dương)
  11. Xuân nhật ngẫu hứng - 春日偶興 (Ngẫu hứng ngày xuân)
  12. Thăng Long kỳ 2 - 昇龍其二
  13. Đối tửu - 對酒 (Trước chén rượu)
  14. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 1 - 柬工部詹事陳其一 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 1)
  15. Đồng Tước đài - 銅雀臺 (Đài Đồng Tước)
  16. Quế Lâm công quán - 桂林公館 (Công quán Quế Lâm)
  17. An Huy đạo trung - 安徽道中 (Trên đường đi An Huy)
  18. Tổ Sơn đạo trung - 祖山道中 (Trên đường Tổ Sơn)
  19. Tự thán kỳ 2 - 自嘆其二 (Than thân kỳ 2)
  20. Thất thập nhị nghi trủng - 七十二疑冢 (Bảy mươi hai ngôi mộ giả)
  21. Nam Quan đạo trung - 南關道中 (Trên đường qua ải Nam Quan)
  22. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn)
  23. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 04 - 蒼梧竹枝歌其四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 04)
  24. Vị Hoàng doanh - 渭潢營 (Quân doanh Vị Hoàng)
  25. Trở binh hành - 阻兵行 (Bài hành về việc binh đao làm nghẽn đường)
  26. Tương giang dạ bạc - 湘江夜泊 (Đêm Đậu Thuyền Trên Sông Tương Giang)
  27. Sơ thu cảm hứng kỳ 2 - 初秋感興其二 (Cảm hứng đầu thu kỳ 2)
  28. Tân thu ngẫu hứng - 新秋偶興 (Đầu thu tình cờ hứng bút)
  29. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 06 - 蒼梧竹枝歌其六 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 06)
  30. Hàm Đan tức sự - 邯鄲即事 (Tức cảnh Hàm Đan)
  31. U cư kỳ 2 - 幽居其二 (Ở nơi u tịch kỳ 2)
  32. Tam Giang khẩu đường dạ bạc - 三江口塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở cửa sông Tam Giang)
  33. Thành hạ khí mã - 城下棄馬 (Ngựa bỏ chân thành)
  34. La Phù giang thuỷ các độc toạ - 羅浮江水閣獨坐 (Ngồi một mình trên lầu cạnh sông La Phù)
  35. Văn tế thập loại chúng sinh - Văn tế thập loại chúng sinh (Văn tế chiêu hồn)
  36. Kê thị trung từ - 嵇侍中祠 (Đền thờ ông thị trung họ Kê)
  37. Long thành cầm giả ca - 龍城琴者歌 (Chuyện người gảy đàn ở Thăng Long)
  38. Sơ nguyệt - 初月 (Trăng non)
  39. Kê Khang cầm đài - 嵇康琴臺 (Đài gảy đàn của Kê Khang)
  40. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二
  41. Bất tiến hành - 不進行 (Thuyền không tiến lên được)
  42. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 07 - 蒼梧竹枝歌其七 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 07)
  43. Từ Châu đạo trung - 徐州道中 (Trên đường Từ Châu)
  44. Bát muộn - 撥悶 (Xua nỗi buồn)
  45. Vương thị tượng kỳ 1 - 王氏像其一 (Tượng Vương thị kỳ 1)
  46. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 1 - 桃花驛道中其一 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 1)
  47. Độ Hoài hữu cảm Văn thừa tướng - 渡淮有感文丞將 (Qua sông Hoài nhớ Văn thừa tướng)
  48. Quá Thiên Bình - 過天平 (Qua sông Thiên Bình)
  49. Đăng Nhạc Dương lâu - 登岳陽樓 (Lên lầu Nhạc Dương)
  50. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 14 - 蒼梧竹枝歌其十四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 14)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

quyết [ jué ]

8568, tổng 15 nét, bộ thảo 艸 (+12 nét)

Nghĩa: rau (để ăn)

Xem thêm:

[ ]

92C9, tổng 15 nét, bộ kim 金 (+7 nét)

Quảng Cáo

dịch tiếng jrai