Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Thơ

LAM GIANG

藍江

(Sông Lam)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Dưới chân núi Hồng,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
藍江


清晨望藍江,
藍江漲秋水。
魚鱉遊丘陵,
牛馬迷涯涘。
圮岸崩暴雷,
鴻濤見奇鬼。
危險勝人心,
傾覆亦天意。
我望藍江頭,
寸心常惴惴。
常恐一失足,
汨沒無底止。
如何世間人,
乘險不知畏。
去者何滔滔,
來者尚未已。
帝德本好生,
那得長如是。
擬驅千仞山,
填平五百里。

Dịch âm:
Lam giang


Thanh thần vọng Lam Giang,
Lam Giang trướng thu thuỷ.
Ngư miết du khâu lăng,
Ngưu mã mê nhai sĩ.
Bĩ ngạn băng bạo lôi,
Hồng đào kiến kỳ quỷ.
Nguy hiểm thắng nhân tâm,
Khuynh phúc diệc thiên ý.
Ngã vọng Lam Giang đầu.
Thốn tâm thường chuý chuý.
Thường khủng nhất thất túc,
Cốt một vô để chỉ.
Như hà thế gian nhân,
Thừa hiểm bất tri uý?
Khứ giả hà thao thao!
Lai giả thượng vị dĩ.
Đế đức bản hiếu sinh,
Ná đắc trường như thị?
Nghĩ khu Thiên Nhận sơn,
Điền bình ngũ bách lý.

Dịch nghĩa:
Sông Lam


Sáng sớm, nhìn ra sông Lam,
Mùa thu, nước lên to.
Cá giải bơi trên bờ,
Ngựa trâu lạc mất lối.
Bờ sông lở ầm ầm như sấm,
Sóng dâng lên giống một bầy quỷ.
Thật nguy hiểm hơn lòng người!
Sụt lở cũng do ý trời!
Ta nhìn ra sông Lam,
Lòng những lo ngay ngáy.
Không mau sẩy chân,
Thì chỉm nghỉm xuống tận đáy sâu.
Thế mà sao người thế gian,
Cứ xông pha nơi hiểm nghèo mà không biết sợ?
Kẻ đi tới ào ào,
Người đi lại cũng không ngớt.
Trời vốn có đức hiếu sinh,
Sao để như vậy mãi?
Muốn xô đẩy núi Thiên Nhận xuống,
Lấp bằng năm trăm dặm dòng sông này!

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Dương Phi cố lý - 楊妃故里 (Quê cũ Dương Quý Phi)
  2. Thương Ngô mộ vũ - 蒼梧暮雨 (Mưa chiều ở Thương Ngô)
  3. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 1 - 湘潭弔三閭大夫其一 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 1)
  4. Thu chí (Tứ thì hảo cảnh vô đa nhật) - 秋至(四時好景無多日) (Thu sang (Bốn mùa cảnh đẹp được bao ngày))
  5. Thương Ngô tức sự - 蒼梧即事 (Tức cảnh ở Thương Ngô)
  6. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 07 - 蒼梧竹枝歌其七 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 07)
  7. Từ Châu đạo trung - 徐州道中 (Trên đường Từ Châu)
  8. Mạn hứng kỳ 2 - 漫興其二
  9. Vọng Quan Âm miếu - 望觀音廟 (Trông lên miếu Quan Âm)
  10. Bát muộn - 撥悶 (Xua nỗi buồn)
  11. Mạnh Tử từ cổ liễu - 孟子祠古柳 (Cây liễu cổ trước đền thờ Mạnh Tử)
  12. Ngẫu đề - 偶題 (Ngẫu nhiên đề vịnh)
  13. Tống Ngô Nhữ Sơn công xuất Nghệ An - 送吳汝山公出乂安 (Tiễn ông Ngô Nhữ Sơn ra làm hiệp trấn Nghệ An)
  14. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 06 - 蒼梧竹枝歌其六 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 06)
  15. Hoàng Mai kiều vãn diểu - 黃梅橋晚眺 (Chiều đứng trên cầu Hoàng Mai ngắm cảnh)
  16. Há than hỷ phú - 下灘喜賦 (Tả nỗi mừng khi xuống thác)
  17. Mộng đắc thái liên kỳ 1 - 夢得採蓮其一 (Mộng thấy hái sen kỳ 1)
  18. Ngẫu hứng kỳ 3 - 偶興其三
  19. Liêm Pha bi - 廉頗碑 (Bia Liêm Pha)
  20. Quế Lâm công quán - 桂林公館 (Công quán Quế Lâm)
  21. Tam Liệt miếu - 三烈廟 (Miếu ba liệt nữ)
  22. Phản chiêu hồn - 反招魂 (Chống bài “Chiêu hồn”)
  23. Xuân nhật ngẫu hứng - 春日偶興 (Ngẫu hứng ngày xuân)
  24. Chu Lang mộ - 周郎墓 (Mộ Chu Lang)
  25. Hành lạc từ kỳ 1 - 行樂詞其一 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 1)
  26. Liệp - 獵 (Đi săn)
  27. Tống Nguyễn Sĩ Hữu nam quy - 送阮士有南歸 (Tống bạn Nguyễn Sĩ về nam)
  28. Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết)
  29. Ức gia huynh - 憶家兄 (Nhớ anh)
  30. Sở vọng - 楚望 (Trông vời đất Sở)
  31. Dao vọng Càn Hải từ - 遙望乾海祠 (Xa trông đền Càn Hải)
  32. Mạn hứng kỳ 1 - 漫興其一
  33. Sơn cư mạn hứng - 山居漫興 (Ở núi cảm hứng)
  34. Sơn thôn - 山村 (Xóm núi)
  35. Mộ xuân mạn hứng - 暮春漫興 (Cảm hứng cuối xuân)
  36. Kinh Kha cố lý - 荊軻故里 (Làng cũ của Kinh Kha)
  37. Độc Tiểu Thanh ký - 讀小青記 (Đọc chuyện nàng Tiểu Thanh)
  38. Đồng Lư lộ thượng dao kiến Sài Sơn - 同廬路上遙見柴山 (Trên đường Đồng Lư, xa thấy núi Thầy)
  39. Sơ nguyệt - 初月 (Trăng non)
  40. Mạc phủ tức sự - 幕府即事 (Trạm nghỉ chân tức sự)
  41. Tổ Sơn đạo trung - 祖山道中 (Trên đường Tổ Sơn)
  42. Điệp tử thư trung - 蝶死書中 (Bướm chết trong sách)
  43. Vương thị tượng kỳ 1 - 王氏像其一 (Tượng Vương thị kỳ 1)
  44. Triệu Vũ Đế cố cảnh - 趙武帝故境 (Đất cũ của Triệu Vũ Đế)
  45. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 1 - 別阮大郎其一 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 1)
  46. Hà Nam đạo trung khốc thử - 河南道中酷暑 (Nắng to trên đường đi Hà Nam)
  47. Sơn trung tức sự - 山中即事 (Thuật việc khi ở trong núi)
  48. Âu Dương Văn Trung Công mộ - 歐陽文忠公墓 (Mộ ông Âu Dương Văn Trung)
  49. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 2 - 柬工部詹事陳其二 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 2)
  50. Giáp Thành Mã Phục Ba miếu - 夾城馬伏波廟 (Miếu thờ Mã Phục Ba ở Giáp Thành)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

duệ [ yè , zhuāi , zhuǎi , zhuài ]

62FD, tổng 9 nét, bộ thủ 手 (+6 nét)

Nghĩa: 1. ném ; 2. lôi, kéo, túm

Quảng Cáo

cửa kính bình tân