Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

MỘNG ĐẮC THÁI LIÊN KỲ 2

夢得採蓮其二

(Mộng thấy hái sen kỳ 2)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Làm quan ở kinh đô Huế (1805-1808),

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
夢得採蓮其二


採採西湖蓮,
花實俱上船。
花以贈所畏,
實以贈所憐。

Dịch âm:
Mộng đắc thái liên kỳ 2


Thái thái Tây Hồ liên,
Hoa thực câu thướng thuyền.
Hoa dĩ tặng sở uý,
Thực dĩ tặng sở liên.

Dịch nghĩa:
Mộng thấy hái sen kỳ 2


Hái, hái sen Hồ Tây
Hoa và gương sen đều để trên thuyền
Hoa để tặng người mình trọng
Gương để tặng người mình thương

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Giang đầu tản bộ kỳ 1 - 江頭散步其一 (Dạo chơi đầu sông kỳ 1)
  2. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 2 - 耒陽杜少陵墓其二 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 2)
  3. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở)
  4. Lam giang - 藍江 (Sông Lam)
  5. Thương Ngô tức sự - 蒼梧即事 (Tức cảnh ở Thương Ngô)
  6. Quế Lâm Cù Các Bộ - 桂林瞿閣部 (Ông Cù Các Bộ ở Quế Lâm)
  7. Hoàng Hạc lâu - 黃鶴樓 (Lầu Hoàng Hạc)
  8. Tạp ngâm (Bạch vân sơ khởi Lệ Giang thành) - 雜吟(白雲初起麗江城) (Ngâm chơi (Trên thành sông Lệ mây trắng giăng))
  9. Tần Cối tượng kỳ 1 - 秦檜像其一 (Tượng Tần Cối kỳ 1)
  10. Độ Phú Nông giang cảm tác - 渡富農江感作 (Qua sông Phú Nông cảm tác)
  11. Phúc Thực Đình - 復實亭 (Trả lời anh Thực Đình)
  12. Ngũ nguyệt quan cạnh độ - 五月觀競渡 (Tháng năm xem đua thuyền)
  13. Quỷ Môn đạo trung - 鬼門道中 (Trên đường qua Quỷ Môn)
  14. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二
  15. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
  16. Mạnh Tử từ cổ liễu - 孟子祠古柳 (Cây liễu cổ trước đền thờ Mạnh Tử)
  17. Tạp ngâm kỳ 2 - 雜吟其二
  18. Mộng đắc thái liên kỳ 2 - 夢得採蓮其二 (Mộng thấy hái sen kỳ 2)
  19. Ninh Công thành - 寧公城 (Thành Ông Ninh)
  20. Liêm Pha bi - 廉頗碑 (Bia Liêm Pha)
  21. Vọng Thiên Thai tự - 望天台寺 (Ngắm chùa Thiên Thai)
  22. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn)
  23. Ngẫu hứng kỳ 5 - 偶興其五
  24. Sở kiến hành - 所見行 (Những điều trông thấy)
  25. Tam Liệt miếu - 三烈廟 (Miếu ba liệt nữ)
  26. Hàm Đan tức sự - 邯鄲即事 (Tức cảnh Hàm Đan)
  27. Hoàng Hà trở lạo - 黃河阻潦 (Lũ sông Hoàng Hà làm trở ngại)
  28. Ức gia huynh - 憶家兄 (Nhớ anh)
  29. Á Phụ mộ - 亞父墓 (Mộ Á Phụ)
  30. Ngẫu hứng kỳ 3 - 偶興其三
  31. Xuân tiêu lữ thứ - 春宵旅次 (Đêm xuân lữ thứ)
  32. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 09 - 蒼梧竹枝歌其九 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 09)
  33. Y nguyên vận ký Thanh Oai Ngô Tứ Nguyên - 依元韻寄青威吳四元 (Hoạ bài gửi ông Ngô Tứ Nguyên ở Thanh Oai)
  34. Sơ thu cảm hứng kỳ 2 - 初秋感興其二 (Cảm hứng đầu thu kỳ 2)
  35. Mộng đắc thái liên kỳ 5 - 夢得採蓮其五 (Mộng thấy hái sen kỳ 5)
  36. Mộng đắc thái liên kỳ 1 - 夢得採蓮其一 (Mộng thấy hái sen kỳ 1)
  37. Nhạc Vũ Mục mộ - 岳武穆墓 (Mộ Nhạc Vũ Mục)
  38. Tân thu ngẫu hứng - 新秋偶興 (Đầu thu tình cờ hứng bút)
  39. Tam Giang khẩu đường dạ bạc - 三江口塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở cửa sông Tam Giang)
  40. Thu chí (Tứ thì hảo cảnh vô đa nhật) - 秋至(四時好景無多日) (Thu sang (Bốn mùa cảnh đẹp được bao ngày))
  41. Ngoạ bệnh kỳ 1 - 臥病其一 (Nằm bệnh kỳ 1)
  42. Thác lời trai phường nón
  43. Khai song - 開窗 (Mở cửa sổ)
  44. Tạp thi kỳ 1 - 雜詩其一
  45. Trệ khách - 滯客 (Người khách bê trệ)
  46. Tạp thi kỳ 2 - 雜詩其二
  47. Sở vọng - 楚望 (Trông vời đất Sở)
  48. Đạo ý - 道意 (Nói ý mình)
  49. My trung mạn hứng - 縻中漫興 (Chung Tử gảy đàn theo điệu Nam)
  50. Hoạ Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn “Giáp Dần phụng mệnh nhập Phú Xuân kinh, đăng trình lưu biệt Bắc Thành chư hữu” chi tác - 和海翁段阮俊甲寅奉命入富春京登程留別北城諸友之作 (Hoạ vần bài thơ “Năm Giáp Dần vâng mệnh vào kinh Phú Xuân, lúc lên đường, lưu biệt các bạn ở Bắc Thành” của Đoàn Nguyễn Tuấn hiệu Hải Ông)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

衙門
nha môn

Xem thêm:

ngao [ áo ]

5ED2, tổng 13 nét, bộ nghiễm 广 (+10 nét)

Nghĩa: cái vựa đựng thóc

Quảng Cáo

người êđê