Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

CỰU HỨA ĐÔ

舊許都

(Hứa Đô cũ)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
舊許都


許州城漢帝都,
曹氏于此栘漢圖。
受禪臺基已不見,
風雨夜夜猶號呼。
自古得國當以正,
奈何侮寡而欺孤。
魏受漢禪晉受魏,
前後所出如一途。
魏亡晉續更朝代,
自此迄今幾千載。
其中興廢知幾人,
峨峨城堞何曾改。
城外青山似舊時,
奸雄篡竊人何在。
漢人宗廟已無蹤,
魏人圓陵亦頹敗。
蕩蕩城中一片土,
亭午巿人趨賣買。
惟有建安二十五年事,
人口成碑終不壞。
遠來使我多沉吟,
遺臭留芳皆古今。
突兀名城當大道,
巨奸到此應寒心。

Dịch âm:
Cựu Hứa Đô


Hứa Châu thành, Hán đế đô,
Tào thị ư thử di Hán đồ.
Thụ thiện đài cơ dĩ bất kiến,
Phong vũ dạ dạ do hào hô.
Tự cổ đắc quốc đương dĩ chính,
Nại hà vũ quả nhi khi cô!
Nguỵ thụ Hán thiện, Tấn thụ Nguỵ,
Tiền hậu sở xuất như nhất đồ.
Nguỵ vong Tấn tục canh triều đại,
Tự thử hất kim kỷ thiên tải.
Kỳ trung hưng phế tri kỷ nhân,
Nga nga thành điệp hà tằng cải.
Thành ngoại, thanh sơn tự cựu thì,
Gian hùng soán thiết nhân hà tại?
Hán nhân tông miếu dĩ vô tung,
Nguỵ nhân viên lăng diệc đồi bại.
Đãng đãng thành trung nhất phiến thổ,
Đình ngọ thị nhân xu mại mãi.
Duy hữu Kiến An nhị thập ngũ niên sự,
Nhân khẩu thành bi chung bất hoại.
Viễn lai sử ngã đa trầm ngâm,
Di xú lưu phương giai cổ câm (kim).
Đột ngột danh thành đương đại đạo,
Cự gian đáo thử ưng hàn tâm.

Dịch nghĩa:
Hứa Đô cũ


Thành đất Hứa, kinh đô Hán
Họ Tào soán ngôi tại chốn này
Thụ Thiên Đài đâu còn nữa
Mưa gió đêm đêm vẫn thét gào
Xưa nay lập quốc thuận chính đạo
Cớ sao khinh góa phụ trẻ thơ
Ngụy cướp ngôi Hán, Tấn cướp Ngụy
Trước sau cùng phát một lối chung
Ngụy suy, Tấn nối qua triều đại
Tự đó đến nay trải ngàn năm
Trong vòng lên xuống biết bao đời
Cao ngất một thành chẳng đổi thay
Ngoài thành núi vẫn xanh như trước
Kẻ gian cướp nước người nào còn ?
Tông miếu nhà Hán đà mất dấu
Lăng vườn nhà Ngụy cũng suy tàn
Bát ngát trong thành một khoang đất
Sớm trưa người họp lo bán buôn
Chuyện Kiến An hăm lăm năm đó
Truyền lời còn mãi trở thành bia
Từ xa ta đến lòng tư lự
Lưu xú, để thơm chuyện muôn đời
Một thành danh tiếng sát đường đi
Kẻ gian đi qua cũng chột dạ

Bản dịch của (Không rõ).
Hứa Đô: Nước Hứa thời xưa, nay ở phía Đông huyện Hứa Xương 許昌, tỉnh Hà Nam 河南. Năm Kiến An 建安 nguyên niên (196) Tào Tháo 曹操 dời đô nhà Hán từ Lạc Dương 洛陽 đến đó nên gọi là Hứa Đô.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Thu chí (Hương giang nhất phiến nguyệt) - 秋至(香江一片月) (Thu sang (Sông Hương trăng một mảnh))
  2. Hàn Tín giảng binh xứ - 韓信講兵處 (Chỗ Hàn Tín luyện quân)
  3. Tần Cối tượng kỳ 1 - 秦檜像其一 (Tượng Tần Cối kỳ 1)
  4. Há than hỷ phú - 下灘喜賦 (Tả nỗi mừng khi xuống thác)
  5. Kê Khang cầm đài - 嵇康琴臺 (Đài gảy đàn của Kê Khang)
  6. Ngũ nguyệt quan cạnh độ - 五月觀競渡 (Tháng năm xem đua thuyền)
  7. Đại nhân hí bút - 代人戲筆 (Thay người khác, viết đùa)
  8. Đồng Lung giang - 同籠江 (Sông Đồng Lung)
  9. Kê thị trung từ - 嵇侍中祠 (Đền thờ ông thị trung họ Kê)
  10. Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết)
  11. Tam Giang khẩu đường dạ bạc - 三江口塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở cửa sông Tam Giang)
  12. Dạ hành - 夜行 (Đi đêm)
  13. Nhiếp Khẩu đạo trung - 灄口道中 (Trên đường đi Nhiếp Khẩu)
  14. Thương Ngô tức sự - 蒼梧即事 (Tức cảnh ở Thương Ngô)
  15. Chu phát - 舟發 (Thuyền ra đi)
  16. Lạng thành đạo trung - 諒城道中 (Trên đường đi Lạng thành)
  17. Âu Dương Văn Trung Công mộ - 歐陽文忠公墓 (Mộ ông Âu Dương Văn Trung)
  18. Hoạ Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn “Giáp Dần phụng mệnh nhập Phú Xuân kinh, đăng trình lưu biệt Bắc Thành chư hữu” chi tác - 和海翁段阮俊甲寅奉命入富春京登程留別北城諸友之作 (Hoạ vần bài thơ “Năm Giáp Dần vâng mệnh vào kinh Phú Xuân, lúc lên đường, lưu biệt các bạn ở Bắc Thành” của Đoàn Nguyễn Tuấn hiệu Hải Ông)
  19. Pháo đài - 炮臺 (Pháo đài)
  20. Tín Dương tức sự - 信陽即事 (Viết ở Tín Dương)
  21. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 15 - 蒼梧竹枝歌其十五 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 15)
  22. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 13 - 蒼梧竹枝歌其十三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 13)
  23. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二
  24. Mộng đắc thái liên kỳ 2 - 夢得採蓮其二 (Mộng thấy hái sen kỳ 2)
  25. Quế Lâm Cù Các Bộ - 桂林瞿閣部 (Ông Cù Các Bộ ở Quế Lâm)
  26. Mộng đắc thái liên kỳ 1 - 夢得採蓮其一 (Mộng thấy hái sen kỳ 1)
  27. Thác lời trai phường nón
  28. Chu hành tức sự - 舟行即事 (Đi thuyền hứng viết)
  29. Ninh Công thành - 寧公城 (Thành Ông Ninh)
  30. Bất tiến hành - 不進行 (Thuyền không tiến lên được)
  31. Xuân dạ - 春夜 (Đêm xuân)
  32. U cư kỳ 2 - 幽居其二 (Ở nơi u tịch kỳ 2)
  33. Tô Tần đình kỳ 1 - 蘇秦亭其一 (Đình Tô Tần kỳ 1)
  34. Quỷ Môn đạo trung - 鬼門道中 (Trên đường qua Quỷ Môn)
  35. Sơn trung tức sự - 山中即事 (Thuật việc khi ở trong núi)
  36. Nam Quan đạo trung - 南關道中 (Trên đường qua ải Nam Quan)
  37. Tạp ngâm kỳ 3 - 雜吟其三
  38. Vĩnh Châu Liễu Tử Hậu cố trạch - 永州柳子厚故宅 (Nhà cũ của Liễu Tử Hậu ở Vĩnh Châu)
  39. Mộng đắc thái liên kỳ 3 - 夢得採蓮其三 (Mộng thấy hái sen kỳ 3)
  40. Trấn Nam Quan - 鎮南關
  41. Ngoạ bệnh kỳ 1 - 臥病其一 (Nằm bệnh kỳ 1)
  42. Hoàng Hạc lâu - 黃鶴樓 (Lầu Hoàng Hạc)
  43. Vương thị tượng kỳ 2 - 王氏像其二 (Tượng Vương thị kỳ 2)
  44. Độ Hoài hữu cảm Văn thừa tướng - 渡淮有感文丞將 (Qua sông Hoài nhớ Văn thừa tướng)
  45. Sở Bá Vương mộ kỳ 2 - 楚霸王墓其二 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 2)
  46. Đề Nhị Thanh động - 題二青洞 (Đề động Nhị Thanh)
  47. Đào Hoa đàm Lý Thanh Liên cựu tích - 桃花潭李青蓮舊跡 (Dấu tích cũ của Lý Thanh Liên ở đầm Đào Hoa)
  48. Mạn hứng kỳ 1 - 漫興其一
  49. Đồng Tước đài - 銅雀臺 (Đài Đồng Tước)
  50. Vọng Quan Âm miếu - 望觀音廟 (Trông lên miếu Quan Âm)

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

[ ]

66B3, tổng 15 nét, bộ nhật 日 (+11 nét)

Quảng Cáo

nhôm kính