Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

THƯƠNG NGÔ TRÚC CHI CA KỲ 07

蒼梧竹枝歌其七

(Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 07)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
蒼梧竹枝歌其七


長江波浪渺無涯,
三五遊船趁夜開。
無月無燈看不見,
琵琶聲自水中來。

Dịch âm:
Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 07


Trường giang ba lãng diểu vô nhai,
Tam ngũ du thuyền sấn dạ khai.
Vô nguyệt vô đăng khan bất kiến,
Tỳ bà thanh[1] tự thuỷ trung lai.

Dịch nghĩa:
Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 07


Sông Trường sóng nước chẳng thấy bờ,
Ba năm thuyền lướt trong đêm mờ.
Không trăng không đèn nhìn chẳng rõ,
Tiếng tì bà đâu đó vẳng trên sông.

Chú thích:
[1] Tiếng đàn của hai bà phi của vua Thuấn, tức Nga Hoàng và Nữ Anh. Vua Thuấn đi tuần phương nam, chết ở Thương Ngô. Hai phi đi tìm, khóc nước mắt nhỏ xuống những cây trúc thành vết lốm đốm và tự trầm chết theo chồng bên dòng sông Tương.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Âu Dương Văn Trung Công mộ - 歐陽文忠公墓 (Mộ ông Âu Dương Văn Trung)
  2. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 04 - 蒼梧竹枝歌其四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 04)
  3. Tặng Thực Đình - 贈實亭 (Bài thơ tặng người tên Thự Đình)
  4. Vương thị tượng kỳ 2 - 王氏像其二 (Tượng Vương thị kỳ 2)
  5. Cựu Hứa Đô - 舊許都 (Hứa Đô cũ)
  6. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 12 - 蒼梧竹枝歌其十二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 12)
  7. Từ Châu đạo trung - 徐州道中 (Trên đường Từ Châu)
  8. Hoạ Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn “Giáp Dần phụng mệnh nhập Phú Xuân kinh, đăng trình lưu biệt Bắc Thành chư hữu” chi tác - 和海翁段阮俊甲寅奉命入富春京登程留別北城諸友之作 (Hoạ vần bài thơ “Năm Giáp Dần vâng mệnh vào kinh Phú Xuân, lúc lên đường, lưu biệt các bạn ở Bắc Thành” của Đoàn Nguyễn Tuấn hiệu Hải Ông)
  9. Hà Nam đạo trung khốc thử - 河南道中酷暑 (Nắng to trên đường đi Hà Nam)
  10. Đăng Nhạc Dương lâu - 登岳陽樓 (Lên lầu Nhạc Dương)
  11. Độ Long Vĩ giang - 渡龍尾江 (Đò Sông Vĩ Giang)
  12. Quỷ Môn quan - 鬼門關 (Ải Quỷ Môn)
  13. Kê Khang cầm đài - 嵇康琴臺 (Đài gảy đàn của Kê Khang)
  14. Xuân nhật ngẫu hứng - 春日偶興 (Ngẫu hứng ngày xuân)
  15. Sơ thu cảm hứng kỳ 2 - 初秋感興其二 (Cảm hứng đầu thu kỳ 2)
  16. Dương Phi cố lý - 楊妃故里 (Quê cũ Dương Quý Phi)
  17. Kỳ lân mộ - 騏麟墓 (Mộ kỳ lân)
  18. Thành hạ khí mã - 城下棄馬 (Ngựa bỏ chân thành)
  19. Thái Bình thành hạ văn xuy địch - 太平城下聞吹笛 (Bên ngoài thành Thái Bình, nghe tiếng sáo thổi)
  20. Há than hỷ phú - 下灘喜賦 (Tả nỗi mừng khi xuống thác)
  21. Trệ khách - 滯客 (Người khách bê trệ)
  22. Ngẫu đề công quán bích kỳ 2 - 偶題公館壁其二 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 2)
  23. Long thành cầm giả ca - 龍城琴者歌 (Chuyện người gảy đàn ở Thăng Long)
  24. Ngoạ bệnh kỳ 2 - 臥病其二 (Nằm bệnh kỳ 2)
  25. Sơ thu cảm hứng kỳ 1 - 初秋感興其一 (Cảm hứng đầu thu kỳ 1)
  26. La Phù giang thuỷ các độc toạ - 羅浮江水閣獨坐 (Ngồi một mình trên lầu cạnh sông La Phù)
  27. Ngẫu hứng kỳ 5 - 偶興其五
  28. Tô Tần đình kỳ 2 - 蘇秦亭其二 (Đình Tô Tần kỳ 2)
  29. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 02 - 蒼梧竹枝歌其二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 02)
  30. Quế Lâm Cù Các Bộ - 桂林瞿閣部 (Ông Cù Các Bộ ở Quế Lâm)
  31. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở)
  32. Phản chiêu hồn - 反招魂 (Chống bài “Chiêu hồn”)
  33. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 2 - 別阮大郎其二 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 2)
  34. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 3 - 別阮大郎其三 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 3)
  35. Lý gia trại tảo phát - 李家寨早發 (Buổi sáng từ nhà họ Lý ra đi)
  36. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 09 - 蒼梧竹枝歌其九 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 09)
  37. Đạo ý - 道意 (Nói ý mình)
  38. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 1 - 湘潭弔三閭大夫其一 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 1)
  39. Đại nhân hí bút - 代人戲筆 (Thay người khác, viết đùa)
  40. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二
  41. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 11 - 蒼梧竹枝歌其十一 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 11)
  42. Hành lạc từ kỳ 2 - 行樂詞其二 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 2)
  43. Tống nhân - 送人 (Tiễn bạn)
  44. Pháo đài - 炮臺 (Pháo đài)
  45. Nam Quan đạo trung - 南關道中 (Trên đường qua ải Nam Quan)
  46. Trường Sa Giả thái phó - 長沙賈太傅 (Giả Thái Phó đất Trường Sa)
  47. Đồng Lung giang - 同籠江 (Sông Đồng Lung)
  48. Thái Bình mại ca giả - 太平賣歌者 (Người hát rong ở Thái Bỉnh)
  49. Tam Giang khẩu đường dạ bạc - 三江口塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở cửa sông Tam Giang)
  50. Mạn hứng - 漫興 (Cảm hứng lan man)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về
  • Xem video: Hướng dẫn

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Bang - (綁) | Hồ Chí Minh

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Đế Nghiêu miếu - (帝堯廟) | Nguyễn Du

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Ức gia huynh - (憶家兄) | Nguyễn Du

Xem thêm:

hiểu [ ]

76A2, tổng 17 nét, bộ bạch 白 (+12 nét)

Xem thêm:

li, ly [ lí ]

863A, tổng 21 nét, bộ thảo 艸 (+18 nét)

Nghĩa: 1. (xem: giang ly 江蘺,江蓠) ; 2. bờ rào (như: ly 籬,篱)

Xem thêm:

阴精
âm tinh

Quảng Cáo

cửa hàng nhôm kính quận 7